Giải sinh học 9 bài 38: Thực hành Tập dượt thao tác giao phấn
27 lượt xem
Nhằm áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, KhoaHoc xin chia sẻ bài Thực hành: Tập dượt thao tác giao phấn Sinh học lớp 9. Hi vọng với kiến thức trọng tâm và hướng dẫn trả lời các câu hỏi chi tiết, đây sẽ là tài liệu giúp các bạn học tập tốt
I. Mục tiêu
- Học sinh phải nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn.
- Củng cố kiến thức lí thuyết về lai giống.
II. Chuẩn bị
1. Tranh mô tả các thao tác lai giống lúa, cà chua hoặc ngô.....
Các bước lai lúa bằng phương pháp cắt vỏ trấu:
- Cắt vỏ trấu để lộ rõ nhị đực.
- Dùng kẹp để rút bỏ nhị đực (khử nhị đực).
- Sau khi khử nhị đực, bao bông lúa để lai bằng giấy kính mờ, có ghi lại ngày lai và tên của người thực hiện.
- Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị đực (sau khi đã bỏ bao giấy kính mờ).
- Bao bông lúa đã được lai bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có ghi ngày tháng, người thực hiện, công thức lai.
2. Hai giống lúa và hai giống ngô có cùng thời gian sinh trưởng hưng khác nhau rõ rệt về chiều cao cây, màu sắc, kích thước hạt.
3. Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu, vại để trồng cây, ruộng trồng các giống ngô mang lai.
III. Cách tiến hành
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ gồm 3 - 4 học sinh.
- Giáo viên giải thích tảnh minh họa các kĩ năng chọn cây, bông hoa, bao cách li và các dụng cụ dùng để giao phấn, sau đó biểu diễn các kĩ năng giao phấn.
- Học sinh quan sát rồi tự thao tác trên mẫu vật.
IV. Thu hoạch
Các bước tiến hành thụ phấn:
- Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ giữ lại bông và hoa chưa vỡ, không bị dị hình, không quá non hay quá già, các hoa khác cắt bỏ.
- Bước 2: Khử đực ở cây hoa mẹ
- Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ rõ nhị.
- Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra ngoài.
- Bao bông lúa lại, ghi rõ ngày tháng.
- Bước 3: Thụ phấn
- Nhẹ tay nâng bông lúa chín chưa cắt nhị và lắc nhẹ bông lúa đã khử nhị.
- Bao nilong ghi ngày tháng.
Xem thêm bài viết khác
- Đột biến cấu trúc NST là gì ? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó.
- Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân
- Giải bài 17 sinh 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN
- Ở ruồi giấm 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số NST đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
- Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo thành qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ.
- Vì sao nói protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
- Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
- Vì sao ưu thể lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?
- Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?
- Giải thích vi sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể.
- Vì sao gây đột biên nhán tạo thường là khâu đầu tiên của chọn giống?
- Giải bài 13 sinh 9: Di truyền liên kết