Hướng dẫn giải câu 3 bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
22 lượt xem
Câu 3: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.3, trong đó R1 = 15 Ω, R2 = R3 = 30 Ω, UAB = 12 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Bài làm:
a) Ta có:
Rtđ = R1 + R23 = 15 + 15 = 30Ω
b) Cường độ dòng điện qua điện trở R1 chính là cường độ dòng điện qua mạch chính:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây điện trở R1 là U1 = R1.I1 = 15.0,4 = 6 V.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây điện trở R2 và R3 là U2 = U3 = 12 - 6 = 6 V.
Cường độ dòng điện qua R2 và R3 là:
Xem thêm bài viết khác
- Nhớ lại kiến thức về từ tính của nam châm ở lớp 5 và lớp 7, hãy đề xuất và thực hiện một thí nghiệm để phát hiện xem một thanh kim loại có phải là nam châm hay không ?
- Hai dây nhôm có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện 0,5
- Giải bài 30 vật lí 9: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
- Hãy chỉ ra những bộ phận chính của mỗi loại máy phát điện này và nêu lên chỗ giống nhau, khác nhau của chúng sgk Vật lí 9 trang 93
- Cường độ dòng điện I chạy qua 1 dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn dây đó?
- Vẫn thí nghiệm trên, nếu chiếu chùm tia tới vào mặt bên kia của thấu kính thì chùm tia ló có đặc điểm gì ? sgk Vật lí 9 trang 114
- Giải bài 15 vật lí 9: Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện sgk trang 42
- Giải câu 7 bài 44: Thấu kính phân kì sgk Vật lí 9 trang 121
- Hãy biểu diễn chùm tia tới và chùm tia ló trong thí nghiệm này trên hình 44.3 sgk Vật lí 9 trang 120
- Hãy dựng ảnh S' của điểm sáng S trên hình 43.3 sgk Vật lí 9 trang 117
- Giải câu 3 bài 52: Ánh sáng trắng và ánh sáng màu sgk Vật lí 9 trang 138
- Trả lời các câu hỏi C1,C2,C3 bài 60: Định luật bảo toàn năng lượng sgk Vật lí 9 trang 157