Chứng minh là phương pháp được vận dụng nhiều để giải quyết các tình huống thực trong thực tiễn.
5 lượt xem
2. Chứng minh là phương pháp được vận dụng nhiều để giải quyết các tình huống thực trong thực tiễn. Em hãy ghi lại từ 3 đến 4 tình huống cho thấy nếu sử dung tốt phương pháp lập luận chứng minh thì ta có thể giải quyết vấn đề hiệu quả.
Bài làm:
- VD1: Luật sư đưa ra các bằng chứng, chứng minh sự trong sạch của thân chủ. Bên cạnh đưa ra chứng cớ xác thực, luật sư đã lập luận chặt chẽ để chứng minh bản thân chủ không vi phạm những cáo buộc mà phía cảnh sát đưa ra.
- VD2: Để chứng minh cho câu tục ngữ:" Đi một ngày đàng học một sàng khôn" giúp học sinh hiểu rõ vấn đề thầy cô đã nêu ra những nguyên nhân, tác hại, hậu quả và lợi ích để học sinh hiểu cần phải tìm tòi học hỏi, đi nhiều nơi để học thêm nhiều điều mà sách vở không có thay vì ngồi ru rú góc nhà.
- VD3: Cha mẹ dạy con cách nhận biết và lòng biết ơn mỗi khi thấy ai đó làm việc tốt với mình. Lòng biết ơn cũng là chìa khóa của thành công cho con trong cuộc sống sau này. Cha mẹ dùng cách lập luận chứng minh đưa ra nhiều dẫn chứng cụ thể về lòng biết ơn, về các con người biết ơn trong cuộc sống để con thấu hiểu cần biết ơn với những người đã giúp đỡ mình
Xem thêm bài viết khác
- Giải thích tên người, tên địa danh, phong tục được in đậm trong các câu tục ngữ, ca dao sau :
- Câu in đậm có cấu tạo như thế nào ? Lựa chọn phương án trả lời đúng: ...
- Soạn văn 7 VNEN bài 32: Hoạt động Ngữ văn
- Viết một đoạn văn ngắn ( từ 3-5 câu ) về chủ đề tình bạn trong đó sử dụng câu đặc biệt. Gạch chân câu đặc biệt đó.
- Văn bản sau là văn bản tự sự hay nghị luận? Vì sao?
- Em thường đọc những sách gì? Hãy giải thích vì sao em đọc nhiều sách ấy.
- Dựa vào chủ đề của bài học, có thể chia tám câu tục ngữ trên thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Hãy đặt tên cho từng nhóm.....
- Từ hoạt động đọc hiểu trên hãy tìm hiểu hiểu iết của em về tục ngữ (chủ đề thiên nhiên và lao động sản xuất) bằng cách điền các từ ngữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:
- Tìm trên Internet hoặc trong sách báo một số văn bản ca dao, thơ trung đại, văn bản nhật dụng và nêu nội dung chính mỗi văn bản đó
- Giải thích ý nghĩa nhan đề của các văn bản sau: Cuộc chia tay của những con búp bê, một thứ quà của lúa non: Cốm
- Nối từng đoạn văn ở cột trái với công dụng của dấu chấm phẩy ở cột phải sao cho phù hợp.
- Tìm trên sách báo hoặc In-ter-net 2-3 bài văn biểu cảm và 2-3 đoạn văn nghị luận. Ghi lại tên các văn bản đó và nêu vắn tắt nội dung....