Giải câu 2 bài 30: Giải bài toán về hệ thấu kính sgk Vật lí 11 trang 195
12 lượt xem
Câu 2: Trang 195 Sgk Vật lí lớp 11
Tiếp theo các giả thiết cho ở bài tập 1.
Đặt giữa L1 và H một thấu kính hội tụ L2. Khi xê dịch L2, học sinh này nhận thấy chỉ có một vị trí duy nhất của L2 tạo được điểm sáng tại H.
Tiêu cự của L2 là bao nhiêu ?
A. 10cm
B. 15cm
C. 20cm
D. Một giá trị khác A,B,C
Bài làm:
Sơ đồ tạo ảnh: AB
d1 d'1 d2 d'2
Điều kiện để chỉ có một vị trí duy nhất của (L2) tạo được điểm sáng tại H là: d2 = d'2 và d2 + d'2 = S1H = 80
=> d2 = d'2 = 40 (cm)
Tiêu cự của (L2) là :
Chọn C
Xem thêm bài viết khác
- Cho một điện tích dương Q đặt tại điểm O. Đặt một điện tích âm q tại điểm M. Chứng minh rằng thế năng của q ở M có giá trị âm.
- Giải bài 35 vật lí 11: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì (Phần 2)
- Hãy gọi tên phân biệt ba loại thấu kính lồi và ba loại thấu kính lõm ở Hình 29.1 sgk Vật lí 11 trang 181
- Lực Lo-ren-xơ là gì? Viết công thức của lực Lo-ren-xơ.
- Tính i
- Lực tương tác giữa hai điện tích điểm khi đặt trong điện môi sẽ lớn hơn hay nhỏ hơn khi đặt trong chân không?
- So sánh phản xạ toàn phần với phản xạ thông thường
- Người ta gọi silic là chất bán dẫn vì
- Phát biểu quy tắc bàn tay trái cho lực Lo-ren-xơ.
- Cường độ điện trường là gì ? Nó được xác định như thế nào ? Đơn vị cường độ điện trường là gì ?
- Giải bài 33 vật lí 11: Kính hiển vi
- Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách (2) và (3) có giá trị như nào (tính tròn số)?