Giải câu 8 bài 19: Luyện tập Phản ứng oxi hóa khử
Câu 8. (Trang 90 SGK)
Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, hãy cho biết vai trò các chất tham gia trong các phản ứng oxi hoá - khử sau :
a) Cl2 + 2HBr → 2HCI + Br2
b) Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
c) 2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O
d) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.
Bài làm:
a) Cl2 + 2HBr → 2HCI + Br2
Trong phản ứng này: Br là chất khử vì số oxi hóa tăng, Cl là chất oxi hóa vì số oxi hóa giảm.
b) Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Trong phản ứng này: Cu là chất khử vì số oxi hóa tăng, S là chất oxi hóa vì số oxi hóa giảm.
c) 2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O
Trong phản ứng này: S là chất khử vì số oxi hóa tăng, N là chất oxi hóa vì số oxi hóa giảm.
d) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.
Trong phản ứng này: ion Fe là chất khử vì số oxi hóa tăng, Cl là chất oxi hóa vì số oxi hóa giảm.
Xem thêm bài viết khác
- Câu 2: Cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố clo. Giải thích vì sao nguyên tố clo có tính chất hóa học cơ bản đó. Cho ví dụ minh họa
- Giải câu 5 bài 2: Hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hóa học, đồng vị
- Giải bài 12 hóa học 10: Liên kết ion Tinh thể ion
- Giải câu 5 bài 32: Hidrosunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit
- Giải câu 5 bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
- Giải câu 3 bài 34: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh
- Giải câu 7 bài 2: Hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hóa học, đồng vị
- Giải thí nghiệm 3 bài 35: Bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳn
- Giải bài 11 hóa học 10: Luyện tập Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học
- Giải câu 4 bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
- Giải câu 1 bài 16: Luyện tập Liên kết hóa học
- Giải câu 7 bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn