Trắc nghiệm lịch sử 10 bài 36: Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân (P2)

5 lượt xem

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 10 bài 36: Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Ý không phản ánh đúng quan điểm của các nhà tư tưởng tiến bộ nửa đầu thế kỉ XIX để xây dựng xã hội mới là

  • A. Không có chế độ tư hữu
  • B. Không có bóc lột
  • C. Nhân dân làm chủ phương tiện sản xuất
  • D. Người lãnh đạo làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu

Câu 2: Tổ chức một số công xưởng kiểu mẫu ở Anh, ở Mĩ, trong đó công nhân chỉ làm việc 10 giờ rưỡi một ngày, được trả lương cao và được hưởng phúc lợi tập thể. Đó là tư tưởng của:

  • A. Sác-lơ Phu-ri-ê.
  • B. Rô-be Ô-oen.
  • C. Xanh-xi-mông.
  • D. C.Mác.

Câu 3: Vì sao hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là đập phá máy móc, đốt công xưởng?

  • A. do máy móc và xưởng sản xuất làm cho họ khổ sở.
  • B. không dám đánh chủ xưởng.
  • C. họ tưởng rằng máy móc là nguồn gốc gây nên nỗi khổ của họ.
  • D. họ chưa có người lãnh đạo.

Câu 4: Các nhà tư tưởng tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội không tưởng là

  • A. Môngtexkiơ, Ôoen, Phuriê
  • B. Ôoen, Phuriê, Xanh Xmông
  • C. Môngtexkiơ, Rútxô, Vônte
  • D. Rútxô, Vônte, Xanh Ximông

Câu 5: Cho các sự kiện:

1. Công nhân dệt Li-ông khởi nghĩa đòi tăng lương, giảm giờ làm.

2. Phong trào “Hiến chương” đòi phố thông đầu phiếu, tăng lương, giảm giờ làm.

3. Công nhân dệt Li-ông khởi nghĩa đòi tăng lương, giảm giờ làm.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian:

  • A. 3, 1, 2.
  • B. 3, 2, 1.
  • C. 2, 3, 1.
  • D. 2, 1, 3.

Câu 6: Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là:

  • A. biểu tình, bãi công.
  • B. đập phá máy móc, đốt công xưởng.
  • C. đánh chủ xưởng, đánh cai kí.
  • D. Đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm.

Câu 7: Nguyên nhân sâu xa làm xuất hiện chủ nghĩa xã hội không tưởng là

  • A. Do giai cấp tư sản lúc này đã thống trị trên phạm vi toàn thế giới
  • B. Do giai cấp công nhân đã bước lên vũ đại chính trị như một lực lượng chính trị độc lập
  • C. Do mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản ngày càng gay gắt
  • D. Do chủ nghĩa tư bản đã bộc lộ những hạn chế của nó

Câu 8: Một trong những điểm hạn chế của học thuyết xã hội chủ nghĩa không tưởng là:

  • A. không nhìn thây được khả năng cách mạng của công - nông.
  • B. chưa vạch ra kế hoạch để xây dựng xã hội mới.
  • C. không phát hiện được những quy luật phát triển của chế độ tư bản.
  • D. không nhìn thấy lực lượng có khả năng xây dựng xã hội mới là giai cấp nông dân.

Câu 9: Gai cấp vô sản thế giới xuất thân chủ yếu từ đâu?

  • A. Nông dân mất ruộng đất đi làm thuê.
  • B. Thợ thủ công phá sản.
  • C. Nô lệ bị bắt trong chiến tranh hoặc buôn bán.
  • D. Câu A và B đúng.

Câu 10: Phong trào Hiễn chương của công nhân Anh diễn ra trong thời gian nào?

  • A. Trong những năm 1856 - 1846.
  • B. Trong những năm 1856 - 1864.
  • C. Trong những năm 1836 - 1884.
  • D. Trong những năm 1836 - 1848.

Câu 11: Tổ chức mít tinh, lấy chữ kí đưa kiến nghị đến Nghị viện là hình thức đấu tranh trong

  • A. Khởi nghĩa Liông (Pháp)
  • B. Khởi nghĩa Sơlêđin (Đức)
  • C. Phong trào Hiến chương (Anh)
  • D. Phong trào đập phá máy móc, đốt công xưởng (Anh)

Câu 12: Ba nhà đại diện lớn cho chủ nghĩa xã hội không tưởng là:

  • A. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê, Crôm-ôen.
  • B. Xanh-xi-mông, Vôn-te, Ru-xô.
  • C. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
  • D. Mông-te-xkI-ơ, Phu-ri-Ê và Ô-oen.

Câu 13: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự xuất hiện chủ nghĩa xã hội không tưởng là g1?

  • A. Do giai cấp tư sản lúc này đã thống trị trên toàn thế giới.
  • B. Do mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân ngày càng gay gắt,
  • C. Do giai cấp công nhân đã bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng chính trị độc lập.
  • D. Do chủ nghĩa tư bản đã bộc lộ những hạn chế của nó.

Câu 14: Khẩu hiệu “Sống trong lao động hoặc chết trong chiến đấu” xuất hiện trong

  • A. Khởi nghĩa Liông (Pháp)
  • B. Khởi nghĩa Sơlêđin (Đức)
  • C. Phong trào Hiến chương (Anh)
  • D. Phong trào đập phá máy móc, đốt công xưởng (Anh)

Câu 15: Chủ nghĩa Mác ra đời từ cơ sở của:

  • A. phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân.
  • B. học thuyết chủ nghĩa xã hội không tưởng.
  • C. mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
  • D. chủ nghĩa tư bản chuyển lên chủ nghĩa đế quốc.

Câu 16: Hình thức đấu tranh đầu tiên của công nhân là

  • A. Bỏ việc
  • B. Đập phá máy móc, đốt công xưởng
  • C. Biểu tình, bãi công
  • D. Khởi nghĩa vũ trang

Câu 17: Chủ nghĩa xã hội không tưởng ra đời khi:

  • A. chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đề quốc chủ nghĩa.
  • B. chủ nghĩa tư bản đang trên đà phát triển.
  • C. chủ nghĩa tư bản mới hình thành.
  • D. chủ nghĩa tư bản bộc lộ những mặt hạn chế.

Câu 18: Ý nào không đánh giá đúng về ý nghĩa của chủ nghĩa xã hội không tưởng?

  • A. Là một trào lưu tư tưởng tiến bộ
  • B. Là sự kế thừa tư tưởng của các nhà triết học Ánh sáng Pháp (cuối thế kỉ XVIII)
  • C. Có tác dụng cổ vũ những người lãnh đạo
  • D. Là một trong những tiền đề cho sự hình thành học thuyết Mác sau này

Câu 19: Là tiền đề dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. Đó là kết quả của:

  • A. chủ nghĩa xã hội không tưởng.
  • B. phong trào đấu tranh chống áp bức, bóc lột.
  • C. phong trào đấu tranh của công nhân thế kỉ XIX.
  • D. phong trào đầu tranh của giai cấp tư sản tiến bộ.
Xem đáp án

=> Kiến thức Giải bài 36 sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân


Trắc nghiệm lịch sử 10 bài 36: Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân (P1)
Cập nhật: 07/09/2021
Danh mục

Tài liệu hay

Toán Học

Soạn Văn

Tiếng Anh

Vật Lý

Hóa Học

Sinh Học

Lịch Sử

Địa Lý

GDCD

Khoa Học Tự Nhiên

Khoa Học Xã Hội