Vì sao Long Vương tặng chàng trai viên ngọc quý? Ai đánh tráo viên ngọc? Chó và Mèo đã làm thế nào để tìm viên ngọc về cho chủ?
24 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
(a) Vì sao Long Vương tặng chàng trai viên ngọc quý?
(b) Ai đánh tráo viên ngọc?
(c) Chó và Mèo đã làm thế nào để tìm viên ngọc về cho chủ?
(d) Vì sao chàng trai rất yêu quý hai con vật Chó và Mèo?
Bài làm:
(a) Long Vương tặng chàng trai viên ngọc quý vì chàng đã cứu con rắn nước. Không ngờ đó là con của Long Vương.
(b) Người thợ kim hoàn biết đó là viên ngọc hiếm nên đánh tráo.
(c) Chó và Mèo đã đi tìm lại viên ngọc bị mất cho chủ:
- Khi ở nhà người thợ kim hoàn: Mèo đã bắt con chuột đi tìm ngọc, quả nhiên chuột tìm thấy ngọc.
- Khi ngọc bị cá đớp mất: Chó rình ở bên sông, chờ người đánh được con cá lớn, khi mổ ruột ra có viên ngọc, Mèo chạy tới ngoạm chạy mất.
- Khi ngọc bị quạ đớp mất: Mèo nghĩ ra mẹo nằm phơi bụng giả chết. Qụa sà xuống định rỉa thịt mèo. Mèo nhảy lên vồ khiến quạ phải van xin và trả lại ngọc.
(d) Chàng trai rất yêu quý hai con vật Chó và Mèo vì đó là hai con vật rất thông minh và tình nghĩa.
Xem thêm bài viết khác
- Nếu gặp ông bà, em hãy nói cho ông bà biết em yêu quý ông bà thế nào. Viết lại lời em nói hoặc muốn nói với ông bà
- Chơi trò thi đố với người thân: Tìm các từ có tiếng bắt đầu bằng tr/ ch và có vần giống nhau
- Chọn một từ chỉ đặc điểm và đặt câu với từ đó để tả:
- Đọc những câu sau rồi điền từng bộ phận của mỗi câu vào bảng theo mẫu (kẻ bảng theo mẫu vào vở và làm bài vào vở)
- Kể cho người thân nghe những việc em và các bạn đã làm để giữ cho lớp học luôn sạch đẹp mỗi ngày
- Ghép lại 3 câu văn sau vào vở và điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A (trang 24)
- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi người trong bài
- Tìm thẻ chữ ghép vào từng ô trống trong bảng nhóm:
- Viết các từ chỉ đặc điểm của người (mắt, tính nết, giọng nói) vào bảng nhóm
- Tôi là ai? Tôi muốn gì?
- Hãy kể tên các môn em học ở lớp 2