Giải bài 11 sinh 10: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
112 lượt xem
Tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Các chất ra vào tế bào đều phải được đi qua màng sinh chất theo cách này hay cách khác. Sự vận chuyển các chất ra vào tế bào được thực hiện chủ yếu bằng các cách sau đây.
A. Lý thuyết
I. Vận chuyển thụ động
- Là phương thực vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
- Theo nguyên lý khuếch tán gọi là sự thẩm thấu: các chất từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp hơn
- Có 2 cách khuếch tán qua màng sinh chất:
- Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép
- Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng
- 3 loại môi trường:
- Môi trường ưu trương: nồng độ chất bên trong thấp hơn nồng độ bên ngoài tế bào
- Môi trường nhược trương: nồng độ chất bên trong cao hơn nồng độ bên ngoài tế bào
- Môi trường đẳng trường: nồng độ chất bên trong bằng nồng độ bên ngoài tế bào
II. Vận chuyển chủ động
- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao hơn và cần tiêu tốn năng lượng.
- Vận chuyển thông qua các kênh protein chuyên biệt hoặc các bơm đặc chủng
III. Nhập bào và xuất bào
- Là phương thức vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất.
- Nhập bào gồm 2 loại: thực bào và ẩm bào
- Quá trình nhập bào:
- Màng tế bào lỗm và bao lấy đối tượng
- Nuốt đối tượng vào trong tế bào
- Đối tượng liên kết và phân hủy bởi lizoxom
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Thế nào là vận chuyển thủ động?
Câu 2: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động.
Câu 3: Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?
Câu 4: Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào?
=> Trắc nghiệm sinh học 10 bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Xem thêm bài viết khác
- Ý nghĩa của nguyên phân
- Thế nào là bệnh cơ hội và vi sinh vật gây bệnh cơ hội?
- Nêu sự khác biệt của cấu trúc ADN và ARN
- Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động.
- Tại sao cũng chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?
- Cho các ví dụ về môi trường tự nhiên có vi sinh vật phát triển
- Chu kì tế bào
- Giải bài 16 sinh 10: Hô hấp tế bào
- Vi khuẩn lactic (Lactobacillus arabinosus) chủng 1 tự tổng hợp được axit folic (một loại vitamin) và không tự tổng hợp được phêninalanin (một loại axit amin)
- Các sinh vật mặc dù khác nhau nhưng chúng vẫn có đặc điểm chung là gì?
- Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?
- Giải bài 26 sinh 10: Sinh sản của vi sinh vật