Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động.
Câu 2: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động.
Bài làm:
Câu 2:
Vận chuyển thụ động | Vận chuyển chủ động |
- Là phương thức vận chuyển các chất qua màn từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. - Phải có sự chênh lệch nồng độ, không tiêu tốn năng lượng. - Vận chuyển có chọn lọc cần có kênh prôtêin đặc hiệu. - Kích thước chất vận chuvển phải nhỏ hơn đường kính lỗ màng. | - Là phương thức vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. - Phải sử dụng năng lượng (ATP). - Phải có prôtêin vận chuyển đặc hiệu. |
Xem thêm bài viết khác
- Ý nghĩa của nguyên phân
- Giải bài 10 sinh 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
- Giải bài 26 sinh 10: Sinh sản của vi sinh vật
- Nêu sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân
- Nêu cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào
- Cấu tạo và chức năng của riboxom.
- Nêu sự khác biệt của cấu trúc ADN và ARN
- Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?
- Trình bày cấu trúc hóa học và vai trò của nước trong tế bào?
- Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?
- HIV có thể lây nhiễm theo những con đường nào?
- Tại sao cũng chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?