Một chủng tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) được cấy trên 3 loại môi trường sau
Câu 1: Trang 108 - sgk Sinh học 10
Một chủng tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) được cấy trên 3 loại môi trường sau:
- Môi trường a gồm : nước, muối khoáng và nước thịt.
- Môi trường b gồm : nước, muối khoáng, glucôzơ và tiamin (vitamin B1)
- Môi trường c gồm : nước, muối khoáng, glucôzơ.
Sau khi nuôi ở tủ ấm 37°c một thời gian, môi trường a và môi trường b trở nên đục, trong khi môi trường c vẫn trong suốt.
a) Môi trường a, b và c là loại môi trường gì?
b) Hãy giải thích kết quả thực nghiệm.
c) Glucôzơ, tiamin và nước thịt có vai trò gì đối với vi khuẩn?
Bài làm:
a. Chủng tụ cầu vàng được cấy trên ba loại môi trường a, b, c các loại môi trường này sẽ là:
- Môi trường a: tuy không có vitamin B1, nhưng có nhân tố sinh trưởng là nước thịt nên tụ cầu vàng sinh trưởng được, môi trường trở nên đục, đây là môi trường bán tổng hợp.
- Môi trường b: có muối khoáng, glucôzơ, vitamin, đây là môi trường có đầy đủ nhân tố sinh trưởng nên tụ cầu vàng phát triển được, môi trường trở nên đục, đây là môi trường tổng hợp.
- Môi trường c: vẫn trong suốt, không thay đổi, chứng tỏ môi trường không có các nhân tố giúp sự sinh trưởng của vi sinh vật, nên tụ cầu vàng không phát triển được.
b. Giải thích kết quả thí nghiệm:
- Tụ cầu vàng muốn phát triển chúng đòi hỏi vitamin và các hợp chất phức tạp trong nước thịt, glucôzơ nên môi trường a, b, phù hợp
- Môi trường c là môi trường khoáng nên nó không phát triển được.
c. Vai trò của glucôzơ, tiamin, nước thịt.
- Glucôzơ: là hợp chất cung cấp cacbon và năng lượng cho vi khuẩn.
- Tiamin: vai trò hoạt hóa các enzim.
- Nước thịt: là hợp chất cung cấp nitơ hữu cơ cho vi khuẩn.
Xem thêm bài viết khác
- Nêu sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân
- Phân biệt thành tế bào của thực vật với thành tế bào có vi khuẩn và nấm.
- Dựa theo hình 29.3, nếu trộn axit nuclêic của chủng B với một nửa prôtêin của chủng A và một nửa prôtêin của chủng B
- Nêu điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- Giải sinh 10 bài 20: Thực hành Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
- Tại sao các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau?
- Nêu 3 đặc điểm cơ bản của virut
- Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp
- Nếu cấu trúc bậc 1 của protein bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin khác thì chức năng của protein có bị thay đổi khoonng? Giải thích.
- Giải bài 14 sinh 10: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
- Giải bài 17 sinh 10: Quang hợp
- Điền sự sai khác của hai quá trình lên men vào bảng sau