Giải bài 6 sinh 10: Axit nucleic
47 lượt xem
Axit nucleic là axit nhân - được tác chiết từ nhân tế bào. Gồm 2 loại: axit đêoxiribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN).
A. Lý thuyết
I. Aixt đeoxiribonucleic (ADN)
1. Cấu trúc của ADN
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các nulceotit (A, T, G, X).
- Mỗi nulceotit có cấu tạo gồm 3 phần: đường pentozo, nhóm photphat và bazo nito
- ADN được cấu tạo từ 2 chuỗi polinucleotit liên kết với nhau theo nguyên tăc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết H, G liên kết với X bằng 3 liên kết H.
- ADN xoắn phải:
- chu kì xoắn gồm 10 cặp Nu
- chiều dài vòng xoắn: 34 Angxtron
- đường kính vòng xoắn: 20 Angxtron
2. Chức năng của ADN
- ADN có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
II. Axit ribonucleic (ARN)
1. Cấu trúc của ARN
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các ribonulceotit (A,U, G, X).
- ARN chỉ có 1 chuỗi polinucleotit.
- Gồm 3 loại: tARN, mARN, rARN
2. Chức năng của ARN
- mARN: là khuôn để tổng hợp protein
- tARN: vận chuyển các axit amin tới riboxom
- rARN: cấu tạo nên riboxom - nơi tổng hợp nên protein
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Nêu sự khác biệt của cấu trúc ADN và ARN
Câu 2: Nếu phân tử ADN có cấu trúc quá bền vững cũng như trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì thế giới sinh vật có thể vật đa dạng như ngày nay không?
Câu 3: Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?
Câu 4: Tại sao cũng chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?
Xem thêm bài viết khác
- Hãy nêu vai trò của virut trong sản xuất các chế phẩm sinh học
- Nêu và cho biết chức năng của các loại lipit.
- Tại sao cũng chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?
- Giải bài 30 sinh 10: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
- Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt
- Giải bài 32 sinh 10: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
- Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn?
- Vi khuẩn có thể hình thành các loại bào tử nào?
- Ý nghĩa của nguyên phân
- Giải bài 10 sinh 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
- Hãy phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào?
- Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh