Giải bài 33B: Cóc kiện trời
Giải bài 33B: Cóc kiện trời - Sách VNEN tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 125. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động cơ bản
1. Cùng nhau đọc bài đồng giao
2. Cùng nhau trả lời câu hỏi: Vì sao cần có mưa?
3. Quan sát các tranh minh hoạ chuyện cóc kiện trời dưới đây. Tìm câu văn phù hợp với mỗi tranh
a. Cóc đánh trống kiện Trời.
b. Cóc rủ các bạn đi kiện Trời.
c. Trời làm mưa xuống trần gian.
d. Trời thua, phải thương lượng với Cóc.
4-5. Kể chuyện
6. Tìm sự vật được nhân hoá trong đoạn thơ sau, đoạn văn dưới đây. Hãy cho biết sự vật đó được nhân hoá bằng cách nào?
a. Đồng vàng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tim
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
b. Cơn giống như được báo trước rào rào kéo đến. Ngàn vạn lá gạo múa lên, reo lên. Chúng chào anh em của chúng lên đường: từng loạt, từng loạt một, những bông gạo bay tung vào trong gió, trắng xoá như tuyết mịn, tới tấp toả đi khắp hướng. Cây gạo rất thảo, rất hiền, cứ đứng đó mà hát lên trong gió, góp với bốn phương kết quả dòng nhựa của mình.
B. Hoạt động thực hành
2. Làm bài tập dứơi đây vào vở:
Điền vào chỗ trống:
a. s hay x?
cây ...ào ....ào nấu lịch ....ử đối ....ử
b. o hay ô?
chín m....ng mơ m....ng hoạt đ....ng nước đ....ng
C. Hoạt động ứng dụng
Sưu tầm và chép vào vở một số câu thơ, câu văn sử dụng phép nhân hoá
Xem thêm bài viết khác
- Dựa vào mẫu đơn trên, em hãy viết vào vở đơn xin phép nghỉ học.
- Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh trong lớp?
- Cùng tìm những sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu văn, câu thơ sau:
- Đoạn thơ dưới đây tả sự vật và con vật nào? Các sự vật, con vật được miêu tả bằng những từ ngữ nào?
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Kể lại câu chuyện Cóc kiện trời cho người thân nghe. Viết câu nhận xét về câu chuyện
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Tìm tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào mỗi chỗ trống và ghi vào vở các từ ngữ đã hoàn chỉnh (chim, trắng, trang, trán, tranh, trời, cháu)
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. Viết vào vở câu hỏi em đã đặt.
- Quan sát tranh, chọn từ chứa tiếng (trong ngoặc đơn) điền vào chỗ trông rồi giải câu đố.
- Giải bài 16B: Bạn sống ở thành thị hay nông thôn
- Vẽ vào vở một nhân vật em thích trong câu chuyện Cô giáo tí hon theo tưởng tượng của em.