Giải bài 47 sinh 8: Đại não
27 lượt xem
Đại não là bộ phận chiếm phần lớn thể tích não bộ, là phần phát triển nhất ở người. Người bị chấn thương sọ não hay tai biến mạch máu não thường ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng sống của cơ thể. Vậy đại não có cấu tạo như thế nào? Chức năng của đại não là gì? Sau đây, KhoaHoc tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài 47.
A. Lý thuyết
I. Cấu tạo của đại não
- Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa
- Cấu tạo ngoài:
- Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa: bán cầu não trái, bán cầu não phải
- Rãnh đỉnh, rãnh thái dương và khe não chia đại não thành 4 thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy thái dương
- Các rãnh và các khúc cuộn não làm tăng diện tích bề mặt não bộ
- Cấu tạo trong:
- Chất xám nằm ở vỏ não là trung tâm điều khiển các phản xạ có điều kiện
- Chất trắng nằm trong giúp liên hệ các phần vỏ não với nhau và liên hệ vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh
II. Sự phân vùng chức năng của đại não
- Vỏ đại não chia thành 8 vùng chức năng:
- Vùng vận động
- Vùng cảm giác
- Vùng hiểu tiếng nói
- Vùng hiểu chữ viết
- Vùng vận động ngôn ngữ
- Vùng vị giác
- Vùng thị giác
- Vùng thính giác
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trang 150 - sgk Sinh học 8
Vẽ sơ đồ đại não từ bên ngoài và trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài
Câu 2: Trang 150 - sgk Sinh học 8
Mô tả cấu tạo trong của đại não
Câu 3*: Trang 150 - sgk Sinh học 8
Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp thú.
Xem thêm bài viết khác
- Trình bày chức năng của gan trong điều hòa lượng đường trong máu
- Giải bài 47 sinh 8: Đại não
- Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu oxi (trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương) ?
- Thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học nếu em chưa có
- Có Khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa ?
- Tại sao người già thường đeo kính lão?
- Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu (bảng 56 -2)
- Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào?
- Phòng tránh bị lây nhiễm HIV bằng cách nào ? Có nên cách li người bệnh để khỏi bị lây nhiễm không?
- Giải bài 3 sinh 8: Tế bào (Trang 11 13 SGK)
- Giải bài 14 sinh 8: Bạch cầu và miễn dịch
- Giải bài 36 sinh 8: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần