Giải câu 4 bài 29: Anken sgk Hóa học 11 trang 132
Câu 4: Trang 132 sgk hóa 11
Trình bày phương pháp hóa học để :
a ) Phân biệt metan và etilen.
b ) Tách lấy khí metan từ hỗn hợp etilen.
c) Phân biệt hai bình không dán nhãn đựng hexan và hex-1-en.
Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã dùng.
Bài làm:
a) Do CH4 là ankan, C2H4 là anken nên ta dùng nước brom để nhận biết.
Sục lần lượt khí metan và etilen đi qua dun nước brom, chất nào làm nước brom nhạt màu thì đó là etilen, chất nào không làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là metan.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
( nâu đỏ) (không màu)
b) Cho hỗn hợp khí (CH4 và C2H4) đi qua nước brom dư.
C2H4 sẽ tác dụng với nước brom, CH4 không tác dụng thoát ra khỏi bì nước brom.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
Chú ý: Nước brom phải dư, vì nếu không dư khí C2H4 sẽ bị lẫn trong khí CH4 thoát ra.
c) Hexan là ankan, hexan – 1- en là anken. Nên để phân biệt hai bình này ta dùng nước brom.
Cho hexan và hexan – 1- en tác dụng với nước brom, chất nào làm nước brom nhat màu thì đó là hexan – 1- en, chất nào không làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là hexan.
CH2=CH-[CH2]3-CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-[CH2]3-CH3
nâu đỏ không màu
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 2 bài 15: Cacbon
- Giải câu 5 bài 10: Photpho
- Giải bài 37 hoá 11: Nguồn hidrocacbon thiên nhiên sgk trang 163
- Giải câu 5 bài 33 Luyện tập : Ankin sgk Hóa học 11 trang 147
- Giải thí nghiệm 1 bài 14: Bài thực hành 2 -Tính chất của một số hợp chất nitơ
- Giải câu 2 bài 10: Photpho
- Giải câu 4 bài 30: Ankađien sgk Hóa học 11 trang 135
- Giải câu 4 bài 5 Luyện tập: Axit, bazơ và muối. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Giải bài 32 Ankin sgk Hóa học 11 trang 139
- Giải thí nghiệm 3 bài 14: Bài thực hành 2 -Tính chất của một số hợp chất nitơ
- Giải bài 9: Axit nitric và muối nitrat
- Giải bài 36 hoá 11: Hidrocacbon thơm sgk trang 162