Giải bài 26C: Gan vàng dạ sắt
Giải bài 26C: Gan vàng dạ sắt - Sách VNEN tiếng Việt lớp 4 tập 2 trang 92. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu. Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động cơ bản
1. Chơi trò chơi: Tôi là ai.
Mỗi nhóm chọn một nhân vật trong các câu chuyện về lòng dũng cảm đố đố nhóm bạn. Câu đố nói về một đặc điểm hoặc một hành động nào đó đê dễ nhận biết của nhân vật. Viết câu đố vào một thẻ bìa.
M: Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn ra mặt trận cho bộ đội. Đố bạn tôi là ai? (Là chú bé Lượm - bài thơ Lượm).
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc, hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
3. Đặt câu với một trong các từ ở hoạt động 2 và ghi vào vở.
4. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
a. .......... bênh vực lẽ phải
b. Khí thế ..........
c. Hi sinh ..........
5. Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
a. Vào sinh ra tử
b. Cày sâu cuốc bẫm
c. Gan vàng dạ sắt
d. Nhường cơm sẻ áo
e. Chân lấm tay bùn
6. Đặt câu với một trong các thành ngữ em vừa tìm được ở hoạt động 5.
B. Hoạt động thực hành
1. Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích
C. Hoạt động ứng dụng
Cùng người thân tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ nói về lòng dũng cảm.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 27A: Bảo vệ chân lí
- Giải bài 34A: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Giải bài 26C: Gan vàng dạ sắt
- Chọn từ ngữ thích hợp ở cột A ghép với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai là gì?
- Trạng ngữ trong mỗi câu sau trả lời câu hỏi gì?
- Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
- Xếp vào ô thích hợp trong bảng dưới đây các từ thể hiện vẻ đẹp của người, con vật và cảnh vật. Viết kết quả vào vở hoặc Phiếu học tập.
- Giải bài 31B: Vẻ đẹp làng quê
- Tìm lời giải nghĩa hoặc hình ảnh thích hợp với mỗi từ ngữ, ghi vào vở:
- Chọn những từ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
- Điền từ ngừ đã cho thích hợp với mỗi chỗ trông để hoàn thành đoạn văn sau:
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B cho phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 4)