Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc, hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
Bài làm:
| Cùng nghĩa | Trái nghĩa |
| Can đảm, anh hùng, anh dũng, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm, gan dạ | nhát, nhát gan, nhút nhát, hàn nhát, bạc nhược, đớn hèn, hèn hạ, nhu nhược, khiếp nhược, hèn mạt |
Xem thêm bài viết khác
- Xem ảnh nói cảm nghĩ của anh chị về anh Ních Vôi-chếch:
- Cho hai đề bài sau: Tả một đồ vật em thích và tả một cây bóng mát, cây hoa hoặc cây ăn quả.
- Cùng người thân sưu tầm tranh ảnh các loại cây để trưng bày ở lớp
- Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. Hãy kể câu chuyện đó.
- Giải bài 27A: Bảo vệ chân lí
- Nghe thầy cô đọc, viết chính tả: Cô Tấm của mẹ
- Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi: Bài cái nón có kết bài kiểu nào? Phần kết bài của bài cái nón nói về điều gì?
- Quan sát ảnh, trả lời câu hỏi: Em thích tấm ảnh nào? Tấm ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ gì?
- Em biết những tờ báo nào dành cho thiếu niên, nhi đồng? Em thích đọc tờ báo nào nhất? vì sao?
- Chơi trò chơi: Tìm nhanh từ có tiếng "tài"
- Quan sát một cây mà em yêu thích và cho biết: Cây đó là cây gì? Cây được trồng ở đâu?... Tiếng Việt lớp 4
- Quan sát một cây mà em yêu thích và trả lời câu hỏi: