Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc, hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
Bài làm:
| Cùng nghĩa | Trái nghĩa |
| Can đảm, anh hùng, anh dũng, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm, gan dạ | nhát, nhát gan, nhút nhát, hàn nhát, bạc nhược, đớn hèn, hèn hạ, nhu nhược, khiếp nhược, hèn mạt |
Xem thêm bài viết khác
- Chọn và viết bài văn miêu tả theo một trong những đề bài dưới đây: tả cây bóng mát, tả cây ăn quả, tả một cây hoa
- Giải bài 31C: Em thích con vật nào?
- Điền từ ngừ đã cho thích hợp với mỗi chỗ trông để hoàn thành đoạn văn sau:
- Chọn một hình ảnh so sánh trong bài mà em thích và chép vào vở.
- Dựa vào các câu trả lời trên, hãy viết một kết bài mở rộng cho bài văn.
- Cùng chơi: Thi tìm nhanh các từ ngữ chứa tiếng vui
- Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hoặc phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái ác.
- Quan sát các tấm ảnh dưới đây. Nói về phẩm chất của mỗi người trong ảnh
- Dùng dấu / để ngăn cách chủ ngữ, vị ngữ trong câu
- Giải bài 29B: Có nơi nào sáng hơn đất nước em?
- Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn, kể lại toàn bộ câu chuyện Những chú vé không chết
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? Dựa vào bài văn, hãy nêu lại những nét đặc sắc của: