Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài vè sau:
A. Hoạt động cơ bản
1. Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài vè sau:
(cú, quả mít, vịt, gỗ, mỏ, mèo, tôm)
Vè nói ngược
Ve vẻ vè ve Đặc như ống bương
Cái vè nói ngược Rỗng như ruột .......
Non cao đầy nước Chó thì hay mô
Đáy biển đầy cây Gà hay liếm la
Dưới đất lắm mây Xù xì quả cà
Trên trời lắm cỏ Trơn như.......
Trời thì có ....... Meo meo là .......
Chim thời có mồm Quạc quạc là .......
Thẳng như lưng ..... Trâu thì hay trèo
Cong như cán cuốc Rắn thì hay bước
Thơm nhất là ..........
Hôi nhất là hương
Bài làm:
Vè nói ngược
Ve vẻ vè ve Đặc như ống bương
Cái vè nói ngược Rỗng như ruột gỗ
Non cao đầy nước Chó thì hay mô
Đáy biển đầy cây Gà hay liếm la
Dưới đất lắm mây Xù xì quả cà
Trên trời lắm cỏ Trơn như quả mít
Trời thì có mỏ Meo meo là vịt
Chim thời có mồm Quạc quạc là mèo
Thẳng như lưng tôm Trâu thì hay trèo
Cong như cán cuốc Rắn thì hay bước
Thơm nhất là cú
Hôi nhất là hương
Xem thêm bài viết khác
- Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: "Kim tự tháp Ai Cập"
- Nghe thầy cô đọc, viết chính tả: Trăng lên
- Chơi trò chơi: "Thi tìm nhanh từ (chọn a hoặc b)
- Quan sát tranh nói về bức tranh theo gợi ý: Tranh vẽ những cảnh gì? Các bạn trong tranh đang làm gì để tìm hiểu thế giới xung quanh?
- Tìm tiếng thích hợp điền vào mỗi ô trống dưới đây (chọn A hoặc B)
- Cùng bạn xem tranh và nói về các bạn được vẽ trong tranh:
- Cùng người thân tìm hiểu một công trình kiến trúc ở địa phương, một kì quan thế giới qua phim ảnh?
- Quan sát các tấm ảnh sau và nói nội dung ảnh: Ảnh mô tả cảnh gì? Những người trong ảnh đang làm gì?
- Dựa vào nghĩa của tiếng tài, viết các từ dưới đây vào nhóm A hoặc nhóm B trong Phiếu học tập.
- Điền từ ngừ đã cho thích hợp với mỗi chỗ trông để hoàn thành đoạn văn sau:
- Điền dấu thanh hoặc chữ cái thích hợp để hoàn thành đoạn, bài (chọn a hoặc b):
- Đặt câu hỏi có trạng ngữ bắt đầu bằng từ vì (hoặc tại vì, do, nhờ) và viết vào vở