Giải bài 4C: Cảnh vật quanh em
Giải bài 4C: Cảnh vật quanh em - Sách VNEN tiếng Việt lớp 5 trang 46. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Hoạt động thực hành
1. Chơi trò chơi: "Thi tìm nhanh từ ghép có hai tiếng mang nghĩa trái ngược nhau
M. To nhỏ
2. Tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau và viết vào bảng nhóm:
a. Ăn ít ngon nhiều
b. Ba chìm bảy nổi
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính gì, già để tuổi cho
3. Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a. Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí...
b. Trẻ ... cùng đi đánh giặc.
c. ... trên đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn ... mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
4. Tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào mỗi chỗ trống sau:
a. Việc .... nghĩa lớn
b. Áo rách khéo vá, hơn lành ..... may
c. Thức .... dậy sớm
5. Tìm và ghi lại các từ trái nghĩa nhau:
- tả hình dáng
- tả hành động
- tả trạng thái
- tả phẩm chất
6. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở trên
7. Viết văn tả cảnh (kiểm tra).
Em hãy chọn một trong ba đề bài sau:
1. Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, tối) trong một vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy.
2. Tả một cơn mưa.
3. Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em)
Hoạt động ứng dụng
Sưu tầm các thành ngữ, tục ngữ chứa hai từ trái nghĩa
Xem thêm bài viết khác
- Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm để điền vào chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau
- Chơi trò chơi: "Thi tìm nhanh từ ghép có hai tiếng mang nghĩa trái ngược nhau
- Giải bài 16B: Thầy cúng đi bệnh viện
- Thi tìm và viết vào phiếu học tập từ ngữ chứa các tiếng trong bảng sau:
- Viết lại vào vở cho đúng chính tả các tên riêng sau:
- Cùng người thân thi đặt câu với từ trái nghĩa
- Giải bài 6C: Sông, suối, biển, hồ
- Tìm đọc trong sách báo hoặc trên mạng In-tơ-net để biết rừng ngập mặn có những loại cây nào, có những con vật nào sinh sống
- Viết vào vở (theo mẫu) tên của loài chim trong mỗi tranh dưới đây (hải yến, yểng, đỗ quyên)
- Nối từ ngữ ở 3 cột trong phiếu học tập để tạo thành ý kiến của mỗi bạn Hùng, Quý, Nam
- Viết vần của từng tiếng trong hai dòng thơ sau vào mô hình cấu tạo vần dưới đây:
- Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị những quan hệ gì?