Sưu tầm các thành ngữ, tục ngữ chứa hai từ trái nghĩa
Hoạt động ứng dụng
Sưu tầm các thành ngữ, tục ngữ chứa hai từ trái nghĩa
Bài làm:
Những thành ngữ, tục ngữ chứa hai từ trái nghĩa là:
Lên voi xuống chó
Đầu chày đít thớt
Trên đe dưới búa
Xanh vỏ đỏ lòng
Trước lạ sau quen
Gạn đục khơi trong.
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
Thất bại là mẹ thành công
Lá lành đùm lá rách
Bên trọng bên khinh
Bán anh em xa mua láng giềng gần
Chết vinh còn hơn sống nhục
Hết khôn dồn dại
Có mới nới cũ
Xem thêm bài viết khác
- Nối từ ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp cột B
- Nối nhóm từ (in đậm) ở cột A với tên gọi thích hợp ở cột B.
- Nhớ - viết: Hành trình của bầy ong (2 khổ thơ cuối)
- Tìm và viết vào bảng nhóm những tiếng có nghĩa (chọn a hoặc b)
- Giải bài 5A: Tình hữu nghị
- Giải bài 4C: Cảnh vật quanh em
- Tìm và viết vào vở những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
- Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết mối quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu.
- Tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống (chọn a hoặc b) - trang 160 sgk
- Viết từ đồng âm có các nghĩa dưới đây:
- Dựa theo dàn ý đã lập, viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em
- Tìm trong bài thơ một từ đồng nghĩa với từ biên cương và ghi vào vở. Trong khổ thơ 1, các từ đầu và ngọn được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?