Cùng người thân thi đặt câu với từ trái nghĩa
C. Hoạt động ứng dụng
Cùng người thân thi đặt câu với từ trái nghĩa:
Bài làm:
Ví dụ mẫu:
| Người 1 | Người 2 |
| Bạn nam cao nhất lớn | Bạn Ngọc thấp nhất lớp |
| Chiếc bảng đen | Viên phấn trắng |
| Bạn Ngọc hát hay | Bạn Quang hát dở |
| Viên kẹo cứng | Chiếc bánh mềm. |
Xem thêm bài viết khác
- Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của
- Tìm và viết vào vở một câu “Ai làm gì?”, một câu “Ai thế nào?” và gạch dưới bộ phận chủ ngữ của các câu vừa tìm được.
- Trò chơi: Thi tìm nhanh từ có tiếng quốc (với nghĩa là nước)
- Tìm tiếng có chứa uô hoặc ua thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây rồi ghi vào vở
- Chia sẻ với người thân những từ ghép có hai tiếng đồng nghĩa em tìm được
- Giải bài 13A: Chàng gác rừng dũng cảm
- Tìm tiếng có chứa ưa hoặc ươ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây
- Thi tìm và viết vào phiếu học tập từ ngữ chứa các tiếng trong bảng sau:
- Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề gì? Mỗi bạn nêu ý kiến thế nào?Thầy giáo muốn thuyết phục Quý, Hùng, Nam công nhận điều gì? Thầy đã giải thích như thế nào?
- Tìm trong sách báo, in-tơ-nét những bài văn tả người hay
- Các từ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tình cảm gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Hành động nào của anh Trọng khiến em khâm phục nhất?