Giải bài 13B: Cha mẹ làm gì cho các con?
Giải bài 13B: Cha mẹ làm gì cho các con? - Sách VNEN tiếng Việt lớp 2 trang 121. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động cơ bản
2. Nhìn tranh vẽ và đọc lời gợi ý để kể lại từng đoạn câu chuyện Bông hoa Niềm Vui.
Gợi ý:
- Đoạn 1: Bố Chi bị ốm phải nằm viện.....
- Đoạn 2: Chi vào vườn trường và nhìn thấy những bông hoa màu xanh....
- Đoạn 3: Cô giáo đến. Chi nói với cô ....
- Đoạn 4: Khi bố khỏi bệnh, bố đưa Chi .....
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Đặt từ đúng chỗ:
Thảo luận để cọn thẻ từ ghép vào chỗ trống ở từng bảng giấy để tạo thành câu:
3. Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi cặp:
a. rối - dối, rạ - dạ
b. mỡ - mở, nữa - nửa
4. Dùng câu hỏi Ai làm gì? để thay nhau hỏi - đáp về công việc mà mỗi người trong gia đình thường làm ở nhà
M. Mẹ bạn thường làm gì vào buổi tối?
Mẹ mình thường quét dọn nhà vào buổi sáng.
5. Viết vào vở 2 đến 3 câu nói về việc mẹ (hoặc bố, ông, bà em) làm cho các con cháu ở nhà
C. Hoạt động ứng dụng
Hãy nói với cha mẹ những suy nghĩ của em khi thấy cha mẹ làm việc vất vả vì con
Xem thêm bài viết khác
- Câu đố 1: Tôi nằm ngay giữa cửa ra vào của lớp học " Tôi" là ai?
- Chọn ia hay ya để điền vào chỗ trống? Viết các từ đã hoàn chỉnh vào vở
- Xếp câu: Đến góc học tập lấy bộ thẻ chữ gồm 4 câu trong truyện Kiến và Chim Gáy (như dưới đây) để sắp xếp các câu cho đúng thứ tự
- Chọn ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau: Sáng thứ tư, tiết 4, bạn học môn gì?
- Viết các từ ngữ sau vào ô thích hợp (trong vở): bút, đọc, ngoan ngoãn, hát, vở, viết, bảng, vẽ, mực...
- Một bạn nói lời nhờ hoặc yêu cầu, đề nghị; bạn kia đáp lời nhờ, yêu cầu, đề nghị trong mỗi tình huống sau:
- Kể từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vũ sữa
- Dựa vào tranh, mỗi bạn kể lại từng đoạn của câu chuyện Con chó nhà hàng xóm
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 14)
- Giải bài 13A: Hãy yêu bố nhé!
- Điền ui hoặc uy vào chỗ trống, dùng bảng nhóm hoặc phiếu học tập:
- Viết từ chỉ hoạt động trong mỗi tranh vào vở