khampha vu tru 34883 rac vu tru nang hon 6 tan sap roi xuong trai dat
- Giải vnen tin 8 bài 6: Mô phỏng chuyển động thực tế Giải bài 6: Mô phỏng chuyển động thực tế - Sách VNEN tin học lớp 8 trang 35. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
- [Chân trời sáng tạo] Giải SBT KHTN 6 bài 31: Động vật Giải SBT khoa học tự nhiên 6 bài 31: Động vật sách "Chân trời sáng tạo". KhoaHoc sẽ hướng dẫn giải tất cả câu hỏi và bài tập với cách giải nhanh và dễ hiểu nhất. Hi vọng, thông qua đó học sinh được củng cố kiến thức và nắm bài học tốt hơn.
- Trắc nghiệm hóa 12: Đề ôn tập học kì 2 (phần 6) Bài có đáp án. Đề ôn thi cuối học kì 2 môn hóa học 12 phần 6. Học sinh ôn thi bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, học sinh bấm vào để xem đáp án. Kéo xuống dưới để bắt đầu.
- Giải bài tập cuối tuần Tiếng anh 5 tuần 6 unit 3 Giải bài tập cuối tuần Tiếng anh 5 tuần 6 unit 3
- Giải bài tập cuối tuần Tiếng anh 5 tuần 12 unit 6 Giải bài tập cuối tuần Tiếng anh 5 tuần 12 unit 6
- Giải bài tập cuối tuần Tiếng anh 5 tuần 11 unit 6 Giải bài tập cuối tuần Tiếng anh 5 tuần 11 unit 6
- Đáp án đề 8 kiểm tra học kỳ 2 lịch sử 6 Đáp án đề 8 kiểm tra học kỳ 2 lịch sử 6
- Đáp án đề 7 kiểm tra học kỳ 2 lịch sử 6 Đáp án đề 7 kiểm tra học kỳ 2 lịch sử 6
- Đáp án đề 5 kiểm tra học kỳ 2 lịch sử 6 Đáp án đề 5 kiểm tra học kỳ 2 lịch sử 6
- Đáp án đề 4 kiểm tra học kỳ 2 lịch sử 6 Đáp án đề 4 kiểm tra học kỳ 2 lịch sử 6
- Giải câu 8 bài 6: Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử Câu 8 (Trang 30/SGK).Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là :a) 2s1 b) 2s2 2p3 ;c) 3s23p6d) 3s2 3p3;e) 3s2 3p5;f) 2s2 2p6 ;
- Giải câu 6 bài 2: Một số oxit quan trọng Tiết 2 Câu 6.(Trang 11/SGK)Dẫn 112 ml khí SO2 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01 M, sản phẩm là muối canxi sunfit.a) Viết phương trình hóa họcb) Tính khối lượng các chất
- Đáp án đề 9 kiểm tra học kỳ 2 lịch sử 6 Đáp án đề 9 kiểm tra học kỳ 2 lịch sử 6
- Giải câu 2 bài 6: Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử Câu 2 (Trang 30/SGK).Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn ? Vì sao ?
- Giải câu 6 bài 32: Hidrosunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit Câu 6 : Trang 139 sgk hóa 10a)Bằng phản ứng hóa học nào có thể chuyển hóa lưu huỳnh thành lưu huỳnh đioxit và ngược lại lưu huỳnh đioxit thành lưu huỳnh ?b) Khí lưu huỳnh đioxit là kh
- Giải câu 6 bài 23: Hidro clorua Axit clohidric và muối clorua Câu 6 : Trang 106 sgk hóa 10Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra. Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra?
- Giải câu 6 bài 25: Tính chất hóa học của phi kim Câu 6. (Trang 76 SGK) Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong môi trường không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ
- Giải câu 4 bài 6: Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử Câu 4 (Trang 30/SGK).Vỏ của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:a) Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron ?b) Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron ?c) Nguyên tố đó là kim loại hay phi kim ?
- Giải câu 5 bài 6: Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử Câu 5 (Trang 30/SGK).Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau :a) 2s ; b) 3p ; c) 4s ; d) 3d.
- Giải câu 7 bài 6: Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử Câu 7 (Trang 30/SGK).Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì ? Cho thí dụ.
- Giải câu 1 bài 6: Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử Câu 1 (Trang 30/SGK). Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ?
- Giải câu 3 bài 6: Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử Câu 3: Trang 30 sgkTrong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó ? Cho thí dụ.
- Giải câu 6 bài 3: Tích của vec tơ với một số Câu 6: Trang 17 - sgk hình học 10Cho hai điểm phân biệt A và B. Tìm điểm K sao cho: $3\overrightarrow{KA}+2\overrightarrow{KB}=\overrightarrow{0}$
- Giải câu 6 bài 19: Luyện tập Phản ứng oxi hóa khử Câu 6. (Trang 89 SGK) Cho biết đã xảy ra sự oxi hoá và sự khử những chất nào trong những phản ứng thế sau :a) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Agb) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cuc) 2Na + 2H