timkiem hạt của chúa
- Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “tự trọng”? 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “tự trọng”? a. Tin vào bản thân mìnhb. Quyết định lấy công việc của mìnhc. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mìnhd. Đánh giá mình quá cao v
- Phân tích tư tưởng bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm Câu 2: trang 130 sgk Ngữ văn 10 tập 2Phân tích tư tưởng bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm:"Những mùa quả mẹ tôi hái đượcMẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồngNhững mùa quả lặn rồi lại mọcKh
- Phân tích bài thơ “Nhàn” của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm Bài tham khảo thêmĐề bài: Phân tích bài thơ “Nhàn” của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn văn Câu 2: (Trang 88 - SGK Ngữ văn 10) Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn văn sau:Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với
- Theo em, hạnh phúc của học sinh trung học là gì? Câu 6: Theo em, hạnh phúc của học sinh trung học là gì?
- Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm gì? Câu 2: Trang 121 – sgk địa lí 4Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm gì?
- Giải câu 9 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 9: Trang 12 - sgk hình học 10Chứng minh rằng : $\overrightarrow{AB} =\overrightarrow{CD}$ khi và chỉ khi trung điểm của hai đoạn thẳng AD và BC trùng nhau.
- Viết vào vở vai trò của một số chất dinh dưỡng? 5. Đọc và kếta. Đọc nội dung sau (sgk trang 16)b. Viết vào vở vai trò của một số chất dinh dưỡng?
- Hãy chỉ rõ dạng cân bằng của các trường hợp sau Câu 4: Trang 110 sgk vật lí 10Hãy chỉ rõ dạng cân bằng của:a) Nghệ sĩ xiếc đang đứng trên dây;b) Cái bút chì được cắm vào con dao nhíp;c) Quả cầu đồng chất trên một mặt có dạng như
- Giải câu 3 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 3: Trang 45 - sgk hình học 10Cho nửa hình tròn tâm O có đường kính AB=2R. Gọi M và N là hai điểm thuộc nửa đường tròn sao cho hai dây cung AM và BN cắt nhau tại I.a) Chứng minh: $\overrightarr
- Dòng nào sâu đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực? 2. Dòng nào sâu đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực?a. Làm việc liên tục, bền bỉb. Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước khó khănc. Ch
- Giải câu 2 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 2: Trang 12 - sgk hình học 10Cho hình bình hành ABCD và điểm M tùy ý. Chứng minh rằng: $\overrightarrow{MA} +\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MD}$
- Giải câu 6 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 6: Trang 45 - sgk hình học 10Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm: A(7; -3), B(8; 4), C(1; 5), D(0; –2). Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông.
- Giải câu 1 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 1: Trang 45 - sgk hình học 10Cho tam giác vuông cân ABC có AB = AC = a. Tính các tích vô hướng:$\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}$$\overrightarrow{AC}.\overrightarrow{CB}$
- Giải câu 3 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 3: Trang 12 - sgk hình học 10Chứng minh rằng đối với tứ giác ABCD bất kỳ ta luôn có:a) $\overrightarrow{AB} +\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{DA}=\overrightarrow{0}$b) $\overrightar
- Giải câu 5 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 5: Trang 12 - sgk hình học 10Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a. Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{AB} +\overrightarrow{BC}$ và $\overrightarrow{AB} -\overrightarrow{BC}$.
- Giải câu 4 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 4: Trang 12 - sgk hình học 10Cho tam giác ABC. Bên ngoài của tam giác vẽ các hình bình hành: ABIJ, BCPQ, CARS.Chứng minh rằng: $\overrightarrow{RJ} +\overrightarrow{IQ}+\overrightarrow{PS}=\overrightarrow{0}$
- Giải câu 8 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 8: Trang 12 - sgk hình học 10Cho $\left | \overrightarrow{a} +\overrightarrow{b}\right |= \overrightarrow{0}$.So sánh độ dài, phương và hướng của hai vectơ a và b.
- Giải câu 5 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 5: Trang 45 - sgk hình học 10Trên mặt phẳng Oxy hãy tính góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{a}$ và $\overrightarrow{b}$ trong các trường hợp sau:a) $\overrightarrow{a}=(2;-3)$ và $\overrightarrow{b
- Giải câu 7 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 7: Trang 12 - sgk hình học 10Cho vectơ a, b là hai vectơ khác vectơ 0. Khi nào có đẳng thức:a) $\left | \overrightarrow{a} +\overrightarrow{b}\right |=\left | \overrightarrow{a} \right |+\left | \overrightarrow{b} \
- Giải câu 1 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 1: Trang 12 - sgk hình học 10Cho đoạn thẳng AB và điểm M nằm giữa A và B sao cho $AM > MB$. Vẽ các vec tơ $\overrightarrow{MA} +\overrightarrow{MB}$ và $\overrightarrow{MA} -\overrightarrow{MB}$.
- Giải câu 6 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 6: Trang 12 - sgk hình học 10Cho hình bình hành ABCD có tâm O. Chứng minh rằng:a) $\overrightarrow{CO}-\overrightarrow{OB}=\overrightarrow{BA}$b) $\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{DB}$c)&nbs
- Giải câu 7 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 7: Trang 45 - sgk hình học 10Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(-2; 1). Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ của điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác vuông
- Nêu tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn Câu 2: Trang 118 sgk vật lí 10Nêu tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn.