photos image 2010 12 09 ruoidibo 2
- Trắc nghiệm Hình học 11: bài 2: Phép tịnh tiến (P2) Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Hình học 11 bài 2: Phép tịnh tiến (P2) . Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu
- Giải bài 2: Dạng bài oxit bazơ tác dụng với axit 2. Oxit bazo dư hoặc axit dưDữ kiện cho: Cho số mol của oxit bazo và axit.Phương pháp giải:Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol.Bước 2: Viết PTHH xảy ra.Bước 3: Tìm tỉ
- Trắc nghiệm hóa học 11 bài 2: Axit, bazơ, muối (P2) Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập Trắc nghiệm hóa học 11 bài 2: Axit, bazơ, muối (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.
- Giải câu 2 bài 3: Luyện tập Thành phần nguyên tử Câu 2.Trang 18 sgk hóa học 10Tính nguyên tử khối trung bình của kali biết rằng trong tự nhiên thành phần % các đồng vị của kali là :93,258% $_{19}^{39}\textrm{K}$; 0,012% $_{19}^{40}\textrm{K}
- Giải câu 7 bài 2: Hoán vị Chỉnh hợp Tổ hợp Câu 7: Trang 55 - sgk đại số và giải tích 11Trong mặt phẳng có bao nhiêu hình chữ nhật được tạo thành từ bốn đường thẳng song song với nhau và năm đường thẳng vuông góc với bốn đư
- Giải câu 3 bài 2: Hoán vị Chỉnh hợp Tổ hợp Câu 3: Trang 54 - sgk đại số và giải tích 11Giả sử có bảy bông hoa màu khác nhau và ba lọ khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách cắm ba bông hoa vào ba lọ đã cho (mỗi lọ cắm một bông) ?
- Giải câu 2 bài 1: Phương pháp quy nạp toán học Câu 2: Trang 82 - sgk đại số và giải tích 11Chứng minh rằng với n ε N* ta luôn có:a) n3 + 3n2 + 5n chia hết cho 3;b) 4n + 15n - 1 chia hết cho 9;c) n3 +
- Giải câu 1 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 1: Trang 45 - sgk hình học 10Cho tam giác vuông cân ABC có AB = AC = a. Tính các tích vô hướng:$\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}$$\overrightarrow{AC}.\overrightarrow{CB}$
- Giải câu 6 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 6: Trang 45 - sgk hình học 10Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm: A(7; -3), B(8; 4), C(1; 5), D(0; –2). Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông.
- Giải câu 6 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 6: Trang 12 - sgk hình học 10Cho hình bình hành ABCD có tâm O. Chứng minh rằng:a) $\overrightarrow{CO}-\overrightarrow{OB}=\overrightarrow{BA}$b) $\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{DB}$c)&nbs
- Giải câu 7 bài 2: Phương trình lượng giác cơ bản Bài 7: Trang 29 - sgk đại số và giải tích 11Giải các phương trình saua) $\sin 3x -\cos 5x=0$.b) $\tan 3x. \tan x=1$.
- Giải câu 4 bài 2: Hoán vị Chỉnh hợp Tổ hợp Câu 4: Trang 54 - sgk đại số và giải tích 11Có bao cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn được chọn từ 6 bóng đèn khác nhau ?
- Giải câu 5 bài 2: Hoán vị Chỉnh hợp Tổ hợp Câu 5: Trang 54 - sgk đại số và giải tích 11Có bao nhiêu cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá một bông) nếu:a) Các bông hoa khác nhau ?b) Các bông hoa như nhau ?
- Giải câu 5 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 5: Trang 12 - sgk hình học 10Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a. Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{AB} +\overrightarrow{BC}$ và $\overrightarrow{AB} -\overrightarrow{BC}$.
- Giải câu 9 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 9: Trang 12 - sgk hình học 10Chứng minh rằng : $\overrightarrow{AB} =\overrightarrow{CD}$ khi và chỉ khi trung điểm của hai đoạn thẳng AD và BC trùng nhau.
- Giải câu 5 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 5: Trang 45 - sgk hình học 10Trên mặt phẳng Oxy hãy tính góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{a}$ và $\overrightarrow{b}$ trong các trường hợp sau:a) $\overrightarrow{a}=(2;-3)$ và $\overrightarrow{b
- Giải câu 6 bài 2: Hoán vị Chỉnh hợp Tổ hợp Câu 6: Trang 54 - sgk đại số và giải tích 11Trong mặt phẳng, cho sáu điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của
- Giải câu 3 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 3: Trang 12 - sgk hình học 10Chứng minh rằng đối với tứ giác ABCD bất kỳ ta luôn có:a) $\overrightarrow{AB} +\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{DA}=\overrightarrow{0}$b) $\overrightar
- Giải câu 4 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 4: Trang 12 - sgk hình học 10Cho tam giác ABC. Bên ngoài của tam giác vẽ các hình bình hành: ABIJ, BCPQ, CARS.Chứng minh rằng: $\overrightarrow{RJ} +\overrightarrow{IQ}+\overrightarrow{PS}=\overrightarrow{0}$
- Giải câu 7 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 7: Trang 12 - sgk hình học 10Cho vectơ a, b là hai vectơ khác vectơ 0. Khi nào có đẳng thức:a) $\left | \overrightarrow{a} +\overrightarrow{b}\right |=\left | \overrightarrow{a} \right |+\left | \overrightarrow{b} \
- Giải câu 7 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 7: Trang 45 - sgk hình học 10Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(-2; 1). Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ của điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác vuông
- Giải câu 1 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 1: Trang 12 - sgk hình học 10Cho đoạn thẳng AB và điểm M nằm giữa A và B sao cho $AM > MB$. Vẽ các vec tơ $\overrightarrow{MA} +\overrightarrow{MB}$ và $\overrightarrow{MA} -\overrightarrow{MB}$.
- Giải câu 8 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 8: Trang 12 - sgk hình học 10Cho $\left | \overrightarrow{a} +\overrightarrow{b}\right |= \overrightarrow{0}$.So sánh độ dài, phương và hướng của hai vectơ a và b.
- Giải câu 3 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 3: Trang 45 - sgk hình học 10Cho nửa hình tròn tâm O có đường kính AB=2R. Gọi M và N là hai điểm thuộc nửa đường tròn sao cho hai dây cung AM và BN cắt nhau tại I.a) Chứng minh: $\overrightarr