Đề 18: Luyện thi THPTQG môn Sử năm 2018

  • 1 Đánh giá

Đề 18: Luyện thi THPTQG môn Sử năm 2018. Đề gồm 40 câu hỏi, các em học sinh làm trong thời gian 50 phút. Khi làm xong, các em sẽ biết số điểm của mình và đáp án các câu hỏi. Hãy nhấn chữ bắt đầu ở phía dưới.

Câu 1: Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ năm 1954?

  • A. Do sức ép của Liên Xô.
  • B. Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.
  • C. Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.
  • D. Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

Câu 2: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 là

  • A. chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.
  • B. cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.
  • C. chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.
  • D. buộc Pháp phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang đánh lâu dài với ta.

Câu 3: Nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  • A. sự năng động và tầm nhìn xa của các công ti Nhật.
  • B. truyền thống lao động, sáng tạo, cần cù, tiết kiệm của người dân Nhật.
  • C. ứng dụng thành công các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
  • D. trình độ quản lí vĩ mô của nhà nước Nhật.

Câu 4: Những quyết định của Hội nghị Ianta đã đưa đến hệ quả gì?

  • A. Trên lãnh thổ Đức hình thành hai nhà nước Đức với hai chế độ chính trị khác nhau.
  • B. Liên hợp quốc được thành lập.
  • C. Một trật tự thế giới mới được hình thành-trật tự hai cực Ianta.
  • D. Chủ nghĩa phát xít Đức bị tiêu diệt tận gốc.

Câu 5: Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?

  • A. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
  • B. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
  • C. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
  • D. Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp.

Câu 6: Yếu tố nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

  • A. Sự phát triển của thương mại quốc tế.
  • B. Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU).
  • C. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.
  • D. Việc duy trì liên minh giữa Mĩ và Nhật.

Câu 7: Trước tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên, con người cần dựa vào nhân tố nào?

  • A. Công cụ sản xuất mới.
  • B. Nguồn năng lượng tái tạo.
  • C. Hệ thống máy tự động.
  • D. Nguồn năng lượng mới, vật liệu mới.

Câu 8: Hậu quả tiêu cực nhất mà cách mạng khoa học-kĩ thuật gây cho con người và môi trường là

  • A. hiện tượng ô nhiễm môi trường.
  • B. hiện tượng trái đất nóng dần lên.
  • C. những tai nạn lao động, giao thông, các loại bệnh dịch mới.
  • D. cuộc chạy đua vũ trang đã làm xuất hiện những loại vũ khí hiện đại có thể hủy diệt nhiều lần sự sống trên hành tinh.

Câu 9: Cho các sự kiện sau:

1. Nhật đảo chính Pháp.

2. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian

  • A. 1, 2, 3
  • B. 3, 1, 2
  • C. 2, 1, 3
  • D. 1, 3, 2

Câu 10: Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947 nhằm mục đích gì?

  • A. Buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.
  • B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
  • C. Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.
  • D. Khóa chặt biên giới Việt-Trung, chặn nguồn liên lạc của ta với thế giới.

Câu 11: Nguyên tắc cơ bản nhất chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là

  • A. chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
  • B. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
  • C. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
  • D. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

Câu 12: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?

  • A. Nông nghiệp và khai mỏ.
  • B. Giao thông vận tải.
  • C. Nông nghiệp.
  • D. Ngoại thương, công nghiệp.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?

  • A. Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.
  • B. Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam.
  • C. Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.
  • D. Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

Câu 14: Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

  • A. Công nhân.
  • B. Địa chủ.
  • C. Tư sản dân tộc.
  • D. Nông dân.

Câu 15: Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực nào?

  • A. Sản xuất nông nghiệp.
  • B. Công nghiệp nhẹ.
  • C. Công nghiệp vũ trụ.
  • D. Công nghiệp nặng.

Câu 16: Lực lượng nào đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

  • A. Đế quốc Mĩ.
  • B. Quân Trung Hoa Dân quốc.
  • C. Thực dân Anh.
  • D. Phát xít Nhật.

Câu 17: Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?

  • A. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goócbachốp tại đảo Manta (12-1989).
  • B. Định ước Henxinki năm 1975.
  • C. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991).
  • D. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.

Câu 18: Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

  • A. Buộc Mĩ phải dùng năng lượng nguyên tử phục vụ hòa bình.
  • B. Giải quyết được vấn đề khủng hoảng năng lượng.
  • C. Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
  • D. Vươn lên đứng đầu thế giới về vũ khí hạt nhân.

Câu 19: Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương (1945-1954)?

  • A. Chiến thắng Việt Bắc (1947).
  • B. Chiến thắng Biên giới (1950).
  • C. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
  • D. Chiến thắng Hòa Bình (1951-1952).

Câu 20: "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gầy dựng nên nước Việt Nam độc lập...". Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào dưới đây?

  • A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).
  • B. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
  • C. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951).
  • D. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng (1951).

Câu 21: Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng, thể hiện ở điểm nào?

  • A. Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
  • B. Tranh thủ thời cơ, đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
  • C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
  • D. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.

Câu 22: Sự kiện nào quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau năm 1975?

  • A. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc-Nam.
  • B. Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
  • D. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất kì họp đầu tiên.

Câu 23: Sự kiện thế giới nào có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?

  • A. Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11-1917).
  • B. Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.
  • C. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6-1919).
  • D. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12-1920).

Câu 24: Nội dung nào không đúng với ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

  • A. Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.
  • B. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
  • C. Làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
  • D. Chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

Câu 25: Khi quân Nhật tiến vào miền Bắc Việt Nam, quân Pháp có thái độ và hành động gì?

  • A. Kiên quyết đấu tranh chống quân Nhật.
  • B. Phối hợp cùng nhân dân ta đấu tranh chống Nhật.
  • C. Vừa chống Nhật, vừa bắt tay với chúng để đàn áp nhân dân Đông Dương.
  • D. Nhanh chóng đầu hàng, cấu kết với Nhật cùng thống trị và bóc lột nhân dân.

Câu 26: Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ giữa các nước lớn trên thế giới theo chiều hướng nào?

  • A. Đối thoại, tránh xung đột.
  • B. Đối đầu, gây chiến tranh.
  • C. Hòa hoãn, thỏa hiệp, tránh xung đột.
  • D. Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

Câu 27: Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm năm nước sáng lập ASEAN?

  • A. Coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ của nhà đầu tư nước ngoài.
  • B. Chú trọng phát triển ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
  • C. Cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa, nâng cao khả năng cạnh tranh.
  • D. Phải đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với đặc điểm riêng của đất nước và xu thế chung của thế giới.

Câu 28: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mở cuộc vận động lao động sản xuất năm 1952 nhằm mục đích chủ yếu nào dưới đây?

  • A. Phục vụ cho việc xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh.
  • B. Đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống và đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
  • C. Tiếp tục xây dựng nền kinh tế tự chủ.
  • D. Động viên nhân dân hăng hái tham gia sản xuất.

Câu 29: Tại Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941), mặt trận nào sau đây được thành lập?

  • A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
  • B. Mặt trận Việt Minh.
  • C. Mặt trận Phản đế Đông Dương.
  • D. Mặt trận phản phong.

Câu 30: Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951-1953 so với giai đoạn 1946-1950 là gì?

  • A. Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
  • B. Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động.
  • C. Chống thực dân Pháp và phong kiến.
  • D. Chống thực dân Pháp và tay sai.

Câu 31: Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là

  • A. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.
  • B. huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
  • C. duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
  • D. đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.

Câu 32: Bản thông điệp mà Tổng thông Tơ-ru-man gửi Quốc hội Mĩ ngày 12-3-1947 được xem là sự khởi đầu cho

  • A. chính sách thực lực của Mĩ sau chiến tranh.
  • B. mưu đồ làm bá chủ thế giới của Mĩ.
  • C. chính sách chống Liên Xô gây nên tình trạng chiến tranh lạnh.
  • D. chính sách chống các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 33: So với giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Việt Nam có đặc điểm riêng nào sau đây?

  • A. Bị ba tầng áp bức bóc lột.
  • B. Ra đời cùng lúc với giai cấp tư sản.
  • C. Làm việc tại những thành phố lớn.
  • D. Bị giai cấp tư sản bóc lột.

Câu 34: Chỉ thị "Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" có nội dung cơ bản gì?

  • A. Khởi nghĩa giành chính quyền.
  • B. Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.
  • C. Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
  • D. Kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa.

Câu 35: Phong trào 1936-1939 được gọi là cuộc tập dượt lần thứ 2 chuẩn bị cho sự thắng lợi cách mạng tháng Tám sau này vì

  • A. tập dượt cho quần chúng đấu tranh vũ trang.
  • B. tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị.
  • C. tập dượt cho quần chúng kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
  • D. tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị, binh vận, ngoại giao.

Câu 36: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu khuynh hướng cách mạng vô sản giành quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam?

  • A. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản.
  • B. Tân Việt Cách mạng đảng bị phân hoá.
  • C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời.
  • D. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

Câu 37: Vì sao ngày 9-3-1945, Nhật tiến hành cuộc đảo chính hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương?

  • A. Để tránh hậu họa khi quân Đồng minh vào Đông Dương, Pháp sẽ dựa vào Đồng minh đánh Nhật.
  • B. Nhật muốn độc chiếm Đông Dương.
  • C. Pháp vi phạm những điều khoản đã kí kết với Nhật.
  • D. Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù Pháp.

Câu 38: Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

  • A. những thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
  • B. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
  • C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
  • D. đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

Câu 39: Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1911-1930 là gì?

  • A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
  • B. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
  • C. Xuất bản tác phẩm "Đường Kách mệnh".
  • D. Khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 40: Trong giai đoạn 1954-1975 cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

  • A. Có vai trò cơ bản nhất.
  • B. Có vai trò quan trọng nhất.
  • C. Có vai trò quyết định nhất.
  • D. Có vai trò quyết định trực tiếp.
Xem đáp án
  • 2 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021