Đọc các luỹ thừa sau và nói đâu là cơ số, đâu là số mũ: $3^{4}$; $4^{3}$
b) Đọc kĩ nội dung sau
Tích (phép nhân) của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a, được gọi là lũy thừa bậc n của a. Kí hiệu là:
= a.a.....a (n số và n $\neq $ 0).
đọc là a mũ n hoặc a lũy thừa n hoặc lũy thừa bậc n của a. Số a được gọi là cơ số, n được gọi là số mũ. Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa.
c) Đọc và điền vào ô trống trong bảng:
- Đọc
là "5 luỹ thừa bốn" hay "5 mũ bốn", trong đó 5 là cơ số, còn 4 là số mũ.
- Đọc các luỹ thừa sau và nói đâu là cơ số, đâu là số mũ:
; $4^{3}$.
Bài làm:
: 3 luỹ thừa bốn.
: 4 luỹ thừa ba.
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 7 trang 72 sách toán VNEN lớp 6
- Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9?
- Giải câu 1 trang 81 sách toán VNEN lớp 6 tập 1
- Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng kí hiệu $\subset $ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.
- Chu vi của hình chữ nhật đó là bao nhiêu mét.
- Giải câu 1 trang 15 sách toán VNEN lớp 6 tập 2
- Giải câu 2 trang 29 sách toán VNEN lớp 6 tập 2
- Điền vào các ô trống trong bảng dưới đây
- - Vẽ tia Qt không trùng với các tia QP và QA. Trên tia Qt vẽ đoạn thẳng QT = 3cm.
- Em hãy đọc các thông tin sau và trả lời câu hỏi:
- Giải câu 3 trang 7 sách toán VNEN lớp 6 tập 2
- Giải câu 1 trang 62 sách toán VNEN lớp 6 tập 2