Đọc các luỹ thừa sau và nói đâu là cơ số, đâu là số mũ: $3^{4}$; $4^{3}$
b) Đọc kĩ nội dung sau
Tích (phép nhân) của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a, được gọi là lũy thừa bậc n của a. Kí hiệu là:
= a.a.....a (n số và n $\neq $ 0).
đọc là a mũ n hoặc a lũy thừa n hoặc lũy thừa bậc n của a. Số a được gọi là cơ số, n được gọi là số mũ. Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa.
c) Đọc và điền vào ô trống trong bảng:
- Đọc
là "5 luỹ thừa bốn" hay "5 mũ bốn", trong đó 5 là cơ số, còn 4 là số mũ.
- Đọc các luỹ thừa sau và nói đâu là cơ số, đâu là số mũ:
; $4^{3}$.
Bài làm:
: 3 luỹ thừa bốn.
: 4 luỹ thừa ba.
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 1 phần D trang 34 toán VNEN 6 tập 1
- Giải câu 4 trang 86 sách toán VNEN lớp 6 tập 1
- Giải câu 4 trang 26 sách toán VNEN lớp 6 tập 2
- Dùng kí hiệu $\subset $ để thể hiện quan hệ giữa hai trong ba tập hợp trên.
- Giải câu 1 trang 45 sách toán VNEN lớp 6 tập 2
- Giải câu 4 trang 83 sách toán VNEN lớp 6 tập 1
- Giải câu 4 trang 45 toán VNEN 6 tập 1
- Giải câu 2 trang 28 sách toán VNEN lớp 6 tập 2
- Giải câu 1 trang 102 sách toán VNEN lớp 6 tập 1
- Giải câu 3 trang 28 sách toán VNEN lớp 6 tập 2
- Giải câu 1 trang 78 sách toán VNEN lớp 6 tập 2
- - So sánh độ dài hai đoạn thẳng QP và QA.