Đọc các luỹ thừa sau và nói đâu là cơ số, đâu là số mũ: $3^{4}$; $4^{3}$
b) Đọc kĩ nội dung sau
Tích (phép nhân) của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a, được gọi là lũy thừa bậc n của a. Kí hiệu là:
= a.a.....a (n số và n $\neq $ 0).
đọc là a mũ n hoặc a lũy thừa n hoặc lũy thừa bậc n của a. Số a được gọi là cơ số, n được gọi là số mũ. Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa.
c) Đọc và điền vào ô trống trong bảng:
- Đọc
là "5 luỹ thừa bốn" hay "5 mũ bốn", trong đó 5 là cơ số, còn 4 là số mũ.
- Đọc các luỹ thừa sau và nói đâu là cơ số, đâu là số mũ:
; $4^{3}$.
Bài làm:
: 3 luỹ thừa bốn.
: 4 luỹ thừa ba.
Xem thêm bài viết khác
- Cho biết: Trong ba điểm O, M, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
- Xem hình 19 và chỉ ra: Hai đường thẳng cắt nhau; hai đường thẳng trùng nhau; hai đường thẳng phân biệt; đường thẳng cắt đoạn thẳng; đoạn thẳng cắt đoạn thẳng.
- Giải câu 1 trang 56 sách toán VNEN lớp 6 tập 2
- Điểm A có nằm giữa hai điểm P và Q không? Vì sao?
- Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng kí hiệu $\subset $ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.
- Giải câu 2 trang 66 sách toán VNEN lớp 6 tập 2
- Giải câu 3 trang 95 sách toán VNEN lớp 6 tập 1
- Đọc các số sau và cho biết chữ số 9 trong mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào:
- Giải câu 2 trang 93 sách toán VNEN lớp 6 tập 1
- Giải VNEN toán đại 6 bài 19: Ôn tập chương III
- Giải câu 2 phần C trang 52 toán VNEN 6 tập 1
- Giải VNEN toán 6 bài 13 : Tính chất chia hết của một tổng