Giải bài tập thực hành tuần 7 luyện từ và câu (2)
Bài làm:
1. Ví dụ:
a. Lan chạy vội đến trường.
b. Xe chạy lúc 8 giờ.
c. Cái đồng hồ này chạy chính xác lắm.
d. Cô Hồng đang lo chạy tiền để mua xe máy.
2. Nối a-2, b-3, c-1, d-4
3. Ví dụ:
Câu 1 : Em bé biết đi rồi. Đi có nghĩa là “di chuyển bằng chân”.
Câu 2 : Xe Lạng Sơn đi nhanh lắm. Đi có nghĩa là “hoạt động di chuyển của phương tiện giao thông”.
Câu 3 : Con nhớ đi tất kẻo lạnh. Đi có nghĩa là “mang, xỏ vào chân, tay để che, giữ”.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài tập thực hành tiếng việt 5 tuần 16: Chính tả Phân biệt các âm đầu r / d / gi, v / d ; các vần iêm / im, iêp / ip
- Giải bài tập thực hành tuần 8 tập làm văn (2)
- Giải bài tập thực hành tiếng việt 5 tuần 6: Tập làm văn (1): Luyện tập làm đơn
- Giải bài tập thực hành tiếng việt 5 tuần 12: Luyện từ và câu (2) : Luyện tập về quan hệ từ
- Giải bài tập thực hành tiếng việt 5 tuần 7: Chính tả Luyện tập đánh dấu thanh (các tiếng chứa iê/ ia)
- Giải bài tập thực hành tuần 12 tập làm văn (2)
- Giải bài tập thực hành tiếng việt 5 tuần 9: Luyện từ và câu (1) : Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
- Giải bài tập thực hành tuần 5 chính tả
- Giải bài tập thực hành tiếng việt 5 tuần 15: Chính tả Phân biệt tr / ch, thanh hỏi / thanh ngã
- Giải bài tập thực hành tiếng việt 5 tuần 11: Luyện từ và câu (1) : Đại từ xưng hô
- Giải bài tập thực hành tiếng việt 5 tuần 1: Luyện từ và câu (2) : Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Giải bài tập thực hành tiếng việt 5 tuần 9: Luyện từ và câu (2) : Đại từ