Xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.
LUYỆN TẬP
1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.
a) Từ chỉ nơi trồng lúa.
b) Từ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa.
c) Từ ngữ chỏ sản phẩm từ cây lúa.
2. Đặt câu với một trong các từ ngữ trên.
Bài làm:
1. Các từ ngữ được chia vào nhóm thích hợp sau:
a) Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa: cánh đồng, nương, rẫy.
b) Từ ngữ chỉ hoạt động kiên quan đến cây lúa: gặt, cấy, đập, gánh.
c) Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: thóc, gạo.
2. Đặt câu:
- Cánh đồng lúa rộng mênh mông, bát ngát.
- Thời tiết nắng chang chang, các bác nông dân vẫn đang gặt lúa.
- Hạt gạo là thành quả lao động vất vả của người nông dân.
Xem thêm bài viết khác
- Tìm những từ thích hợp với mỗi dòng theo gợi ý dưới đây. Viết vào mỗi ô trống một chữ cái. Sau đó, đọc chữ trên cột dọc màu cam.
- Bạn của bé ở nhà là ai? Cún Bông đã giúp Bé như thế nào?
- Nghe - viết. Chọn từ ngữ hoặc vần phù hợp vào ô trống.
- Dựa vào thông tin từ bài học, em hãy hoàn thành bảng sau:
- Mỗi bức tranh dưới đây thể hiện mùa nào trong năm? Vì sao em biết?
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục của em khi đọc câu chuyện trên.
- Hãy gọi tên những loài chim có trong ảnh
- Em hãy mang đến lớp một quyển sách hoặc bài báo viết về vật nuôi.
- Đây là những con vật nào?
- Nghe - viết: Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu)
- Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ những gì?
- Nghe - viết: Con Rồng cháu Tiên (từ "Âu Cơ cùng năm mươi con..." đến "... con Rồng cháu Tiên").