Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học năm 2017 số 12

  • 1 Đánh giá

Đề thi gồm 40 câu dưới dạng trắc nghiệm (có đáp án) giúp các bạn đánh giá năng lực môn Sinh học và rèn kĩ năng làm bài chuẩn bị cho kì thi THPT quốc gia. Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học năm 2017 số 12

Đề thi minh họa THPT quốc gia năm 2017 lần 12

Thời gian làm bài: 50 phút

(không kể thời gian ra đề)

Câu 1: Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen bV/Bv, khi theo dõi 4000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 1600 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa V và v. Như vậy tỉ lệ giao tử BV tạo thành là:

A. 10%
B. 20%
C. 30%
D. 40%

Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, khi nói đến gen trong nhân và gen trong tế bào chất nhận xét nào sau đây đúng?

A. Mỗi gen đều có 2 chuỗi polinucleotit.
B. Gen trong tế bào chất tồn tại ở trang thái đơn gen nên mỗi gen có một alen.
C. Hoạt động di truyền của gen trong tế bào chất diễn ra song song với gen trong nhân tế bào.
D. Trong một tế bào có nhiều NST nên một gen trong nhân có nhiều alen.

Câu 3: Ở một loài thực vật xét các phép lai:
- Phép lai 1: cho cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn với cây hoa trắng thu đươc F1 có tỉ lệ 43 cây hoa trắng : 14 cây hoa vàng.
- Phép lai 2: cho cây hoa trắng lai với cây hoa vàng thu đươc F1 có tỉ lệ 39 cây hoa trắng : 40 cây hoa vàng.
Kiểu gen có thể có của phép lai thứ hai là:

A. P: AaBb x aaBb hoặc P: AaBB x aaBB hoặc P: AaBb x AaBb.
B. P: AaBB x aaBB hoặc P: AaBB x aaBb hoặc P: AaBb x aaBB.
C. P: AaBb x aaBb hoặc P: AaBb x aaBB hoặc P: AaBb x aabb.
D. P: AaBB x aaBb hoặc P: AaBB x Aabb hoặc P: AaBB x aaBB.

Câu 4: Đột biến gen:

A. Thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.
B. Phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền qua đời sau qua sinh sản hữu tính.
C. Phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
D. Phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô của cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể.

Câu 5: Cho các hệ sinh thái:
1. Đồng rêu vùng hàn đới và hoang mạc.
2. Một cánh rừng ngập mặn.
3. Một bể cá cảnh.
4.Rừng trên núi đá vôi
5. Rừng cao su và rừng cà phê ở tây nguyên.
6.Đồng ruộng.
7.Thành phố.
Những hệ sinh thái nhân tạo bao gồm:

A. 1,3,6,7
B. 2,5,6,7
C. 3,5,6,7
D. 4,5,6,7

Câu 6: Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là:

3’ AGXXGAXAAAXXGXGATA 5’.

Do tác động của hóa chất 5 BU vào mạch gốc của gen vào vị trí nucleotit 10 (theo chiều 3’ – 5’) tạo nên gen đột biến. Nhận xét nào sau đây chính xác khi nói về gen đột biến trên?

A. Chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp có thể thay đổi so với gen bình thường.
B. Chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp thay đổi so với gen bình thường.
C. Số liên kết hidro của gen đột biến giảm so với gen bình thường.
D. 5BU tác động lên mạch gốc của gen, qua 2 lần nhân đôi sẽ tạo ra gen đột biến.

Câu 7: Ở một loài cá nhỏ, gen A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với gen a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu gen là 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa. Một công ti xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể ở các thế hệ cá con tiếp theo được mô tả rút gọn bằng sơ đồ nào sau đây?

A. 0,64 AA+ 0,32Aa + 0,04aa --> 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa --> 0,49AA + 0,42Aa + 0,04aa
B. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa --> 0,36AA + 0,42Aa + 0,09aa- -> 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa
C. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa --> 0,49AA + 0,30Aa + 0,21aa --> 0,36AA + 0,42Aa + 0,09aa
D. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa --> 0,42AA + 0,36Aa + 0,09aa --> 0,48AA + 0,16Aa + 0,36aa

Câu 8: Khi nói về sự hình thành loài theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa thường gặp ở động thực vật.
B. Hình thành loài bằng cách li tập tính chỉ xảy ra khi trong quần thể xuất hiện các đột biến liên quan đến tập tính giao phối và khả năng khai thác nguồng sống.
C. Hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn chỉ thực hiện thông qua cơ chế nguyên phân.
D. Hình thành loài bằng con đường địa lí diễn ra nhanh hơn nếu có sự tham gia của nhân tố biến động di truyền.

Câu 9: Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là:

A. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
B. sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
C. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, sức sinh sản, sự tử vong.
D. độ nhiều, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.

Câu 10: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có tỉ lệ các kiểu gen là 55% AA: 45% aa, tần số tương đối của các alen quần thể khi đó là:

A. 0,7 A : 0,3a
B. 0,55 A: 0,45 a
C. 0,65 A: 0,35 a
D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa

Câu 11: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái đất, chọn lọc tự nhiên tác động từ giai đoạn:

A. hình thành tế bào sơ khai
B. hình thành các tổ hợp các đại phân tử hữu cơ
C. hình thành các giọt hữu cơ trong nước
D. hình thành các đại phân tử hữu cơ

Câu 12: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 2 cặp gen (A,a và B,b) nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định theo kiểu tương tác bổ sung, trong đó có mặt alen trội A và B quy định cây thân cao, có mặt alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội nào quy định tính trạng thân thấp. Gen D quy định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với d quy định quả trắng. Các cặp gen phân li độc lập. Đa bội hóa cây dị hợp tử về tất cả các cặp gen rồi cho tự thụ phấn. Tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ F1 là:

A. 1,52%
B. 14,06%
C. 7,5%
D. 2,63%

Câu 13: Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABC*DEFGH và MNO*PQR (dấu * biểu hiện cho tâm động). Do đột biến cấu trúc NST xảy ra trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh đã tạo ra hai cromatit có cấu trúc ABCD*EFR và MNO*PQGH. Cho các phát biểu sau:
(1) Xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo không bình thường giữa hai cặp NST tương đồng.
(2) Chỉ làm thay đổi nhóm gen liên kết mà không làm thay đổi hình dạng NST.
(3) Các giao tử tạo ra đều có bộ NST với số lượng bình thường.
(4) Đây là đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể mang tế bào xảy ra đột biến.
Phương án nào sau đây đúng?

A. (1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) sai
B. (1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng, (5) sai
C. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) sai
D. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng, (5) sai

Câu 14: Qua chu trình Cacbon, một số học sinh rút ra nhận xét sau:

(1) Cả thực vật và động vật đều thải CO2 vào khí quyển.

(2) Lượng CO2 được thải vào khí quyển tăng cao do hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải…

(3) Khí CO2 trong khí quyển góp phần làm Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai cho Trái đất.

(4) Tất cả cacbon được quần xã sinh vật trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn khép kín.

Tổ hợp những câu nhận xét đúng là:

A. 1, 2 và 3
B. 2, 3 và 4
C. 2 và 3
D. 1, 2, 3 và 4

Câu 15: Nhóm vi sinh vật nào dưới đây làm giảm lượng nitơ trong đất:

A. Vi khuẩn lam
B. Vi khuẩn phản nitrat hóa
C. Vi khuẩn nitrit hóa
D. Vi khuẩn amoni

Câu 16: Một cặp vợ chồng đều thuận tay phải, mắt nâu, sinh được 3 người con: Người đầu: thuận tay phải, mắt nâu; Người thứ hai: thuận tay trái, mắt nâu; Người thứ ba thuận tay phải, mắt đen. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho các kết luận sau:
(1) Các tính trạng mắt nâu, thuận tay phải là những tính trạng trội.
(2) Cả bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen.
(3) Người con thứ nhất có thể có tối đa 4 kiểu gen.
(4) Người con thứ hai có thể có tối đa 3 kiểu gen.
(5) Người con thứ ba có thể có tối đa 2 kiểu gen.
Số kết luận không đúng là:

A. 4
B. 2
C. 3
D. 1

Câu 17: Xét các dạng đột biến sau:

(1) mất đoạn NST.
(2) lặp đoạn NST
(3) đảo đoạn NST.
(4) chuyển đoạn không tương hỗ.
(5) chuyển đoạn tương hỗ.
Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi số loại alen của cùng một gen trong tế bào

A. 2
B. 4
C. 1
D. 3

Câu 18: Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích với đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn. P: ♂ XAXA x ♀ XaY
B. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♂AA XBXB x ♀ aa XbY
C. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♀ AA XBXB x ♂ aa XbY
D. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn. P: ♀XAXA x ♂ XaY

Câu 19: Hiện tượng di truyền nào sau đây làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?

A. Tương tác gen
B. Liên kết gen
C. Hoán vị gen
D. Phân li độc lập

Câu 20: Trong 1 lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một NST của cặp số 3 và một NST của cặp số 6 không phân li, các NST khác phân li bình thường. Tính theo lí thuyết, khả năng xuất hiện tế bào có số lượng NST bằng với tế bào bình thường là:

A. 100%
B. 3/4
C. 1/4
D. 1/2

Câu 21: Khi nghiên cứu về một quần thể sinh vật, các nhà khoa học thường theo dõi nhóm cá thể cùng lứa tuổi nhằm mục đích gì?

A. Xác định nhân tố điều chỉnh kích thước của quần thể.
B. Xác định xem có phải tăng trưởng của quần thể diễn ra theo chu kỳ.
C. Xác định một quần thể được điều chỉnh bởi các nhân tố phụ thuộc mật độ.
D. Xác định mức độ sinh sản và tử vong của mỗi nhóm cá thể trong quần thể.

Câu 22: Cho biết mỗi tính traṇ g do một cặp alen quy điṇ h và alen trội là trôị hoà n toàn, có hoán vị gen với tần số 40%. Cho hai ruồi giấm có kiểu gen ♀ Ab/Ab Dd và ♂ ab/AB Dd lai với nhau. Cho các phát biểu sau về đờ i con:
(1) Kiểu hình A-B-D- chiếm tỉ lê ̣38,25%.
(2) Kiểu gen ab/ab dd có tỉ lê ̣lớ n hơn 3%.
(3) Kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ 15%.
(4) Kiểu gen ab/AB Dd chiếm tỉ lê ̣5%.
(5) Kiểu hình aaB-D- chiếm tỷ lệ 11,25%.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 4
B. 1
C. 2
D. 3

Câu 23: Trong môi trường sống người ta quan sát thấy các cá thể của quần thể phân bố một cách đồng đều, điều đó chứng tỏ:

A. kích thước vùng phân bố của quần thể đang tăng lên.
B. nguồn sống của các cá thể trong quần thể phân bố không đồng đều.
C. mật độ cá thể của quần thể còn ở mức thấp, chưa đạt tối đa.
D. các cá thể trong quần thể đang cạnh tranh gay gắt nhau giành nguồn sống.

Câu 24: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực không có chức năng nào sau đây?

A. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. Tham gia quá trình điều hòa hoạt động của gen thông qua các mức cuộn xoắn của NST.
C. Phản ánh mức độ tiến hóa của loài sinh vật bằng số lượng NST đơn trong nhân tế bào.
D. Phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con trong quá trình phân bào.

Câu 25: Ở một loài thực vật, xét sự di truyền của 4 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn, mỗi tính trạng chi phối bởi 1 locus, tiến hành phép lai P: bố AaBBDdEe x mẹ AaBbddEe, có tối đa bao nhiêu nhận định dưới đây là chính xác về phép lai trên?
(1) Xác suất thu được kiểu hình giống bố là 28,125%.
(2) Tỷ lệ kiểu gen ở F1 có 3 alen lặn là 15/64.
(3) Ở đời F1 có tối đa 36 kiểu gen và 16 kiểu hình.
(4) Nếu 2 tế bào cơ thể bố tiến hành giảm phân thì loại giao tử tối đa là 8.

(5) Xác suất đời con có 3 tính trạng trội là 9/64.
Chọn câu trả lời đúng:

A. 4
B. 3
C. 1
D. 2

Câu 26: Trong một gia đình có bố mẹ bình thường và con trai mắc bệnh máu khó đông, người con này đã nhận gen gây bệnh từ:

A. ông nội
B. ông ngoại
C. bà nội
D. người bố

Câu 27: Loài A có bộ NST 2n = 30, loài B có bộ NST 2n =26; loài C có bộ NST 2n = 24; loài D có bộ NST 2n = 18. Loài E là kết quả của lai xa và đa bội hóa giữa loài A và loài B. Loài F là kết quả của lai xa giữa loài C và loài E. Loài G là kết quả của lai xa và đa bội hóa của loài E và loài D. Loài H là kết quả của lai xa giữa loài F và loài G. Dựa vào những thông tin trên, các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Số NST của loài E là 28.

(2) Số NST của loài F là 40.

(3) Số NST của loài G là 74.

(4) Số NST của loài H là 114.

A. 3
B. 4
C. 2
D. 1

Câu 28: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về mức phản ứng?

A. Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến kiểu gen nên không có khả năng di truyền được.
B. Một kiểu gen có số lượng kiểu hình càng nhiều thì càng có mức phản ứng rộng.
C. Các gen trong cùng một kiểu gen có cùng mức phản ứng.
D. Những loài sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định mức phản ứng hơn loài sinh sản hữu tính.

Câu 29: Bệnh (hoặc hội chứng) chỉ có ở nam mà không có ở nữ là:

A. Đao
B. Claiphentơ
C. Phêninkêtô niệu
D. Máu khó đông

Câu 30: Ở cấp độ phân tử, cơ chế đảm bảo cho thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào là:

A. Nhân đôi, phiên mã và dịch mã
B. nhân đôi và phiên mã
C. phiên mã và dịch mã
D. nhân đôi

Câu 31: Tiến hành lai giữa 2 cơ thể bố mẹ mang 2 cặp gen nằm trên cùng một cặp NST thường và mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho các nhận xét sau:
(1) Tỷ lệ 1: 2: 1 chứng tỏ có hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn ở hai giới.
(2) Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn chỉ làm xuất hiện tối đa là 3 kiểu hình khác nhau.
(3) Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hớn 50% thì không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1.
(4) Hiện tượng hoán vị gen có thể cho kết quả phân li kiểu hình giống với trường hợp liên kết gen hoàn toàn.
(5) Phép lai thuận có thể cho tỉ lệ kiểu hình khác phép lai nghịch.
Những nhận xét sai là:

A. (1), (2)
B. (2), (5)
C. (1)
D. (1), (5)

Câu 32: Cho các nhân tố sau: 1. các yếu tố ngẫu nhiên; 2. giao phối cận huyết; 3. chọn lọc tự nhiên; 4. giao phối có chọn lọc; 5. đột biến.
Có bao nhiêu nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng lại làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể?

A. 3
B. 4
C. 2
D. 1

Câu 33: Năng lượng qua mỗi mắt xích thức ăn bị thất thoát lớn nhất do hoạt động nào dưới đây?

A. năng lượng tiêu hao qua hô hấp
B. năng lượng tích trữ trong các bộ phận rơi rụng
C. năng lượng giải phóng trong các chất thải
D. năng lượng giúp vận động cơ thể

Câu 34: Khi các nhà nghiên cứu đặt chân đến một hòn đảo giữa đại dương, họ thống kê được tần số các kiểu gen trong quần thể một loài động vật có vú như sau: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa (thế hệ P).
Sau một thời gian, các nhà khoa học quay trở lại đảo, họ tiếp tục nghiên cứu loài động vật trên và lúc này, khi thống kê họ thấy ở thế hệ F1, tần số các kiểu gen là 0,45AA : 0,475Aa : 0,075aa. Biết rằng A trội hoàn toàn so với a. Nguyên nhân sự biến động tần số kiểu gen ở loài động vật trên là:

A. do quá trình đột biến diễn ra mạnh
B. do phiêu bạt di truyền
C. do dòng gen
D. do áp lực lớn của chọn lọc tự nhiên

Câu 35: Cho biết các anticôđon vận chuyển các axit amin tương ứng như sau: XXX - Gly; GGG - Pro; XGA - Ala; GXU - Arg; AGX - Ser; UXG - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’GGGXXXAGXXGA3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là:

A. Gly-Pro-Ser-Arg
B. Pro-Gly-Ser-Ala
C. Ser-Arg-Pro-Gly
D. Ser-Ala-Gly-Pro

Câu 36: Các quần thể sau đây sống trong cùng một khu vực: cá, ếch, giun đất, mèo. Khi thời tiết lạnh đột ngột, số lượng cá thể của quần thể nào giảm mạnh nhất?

A. Ếch
B. Thỏ
C. Giun đất
D. Cá

Câu 37: Để thu được năng suất tối đa trên một diện tích mặt nước trong ao nuôi cá, người ta đề xuất sử dụng một số biện pháp sau đây:
(1) Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
(2) Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
(3) Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng.
(4) Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
(5) Nuôi một loài cá với mật độ thấp để tạo điều kiện cho cá lớn nhanh và sinh sản mạnh.
Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết có bao nhiêu biện pháp phù hợp?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 38: Phát biểu nào sau đây không có trong nội dung học thuyết tiến hóa của Đacuyn?

A. Các cá thể cùng bố mẹ luôn khác biệt nhau ở nhiều đặc điểm.
B. Các loài luôn có xu hướng sinh ra số lượng con nhiều hơn số lượng con có thể sống sót.
C. Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước trừ khi có biến động bất thường của môi trường sống.
D. Từ loài tổ tiên, qua quá trình đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên đã làm xuất hiện nhiều loài mới.

Câu 39: Loài ăn thịt chủ chốt có thể duy trì sự đa dạng loài trong quần xã khi:

A. Nó làm giảm sự rối loạn trong quần xã.
B. Nó cạnh tranh loại trừ động vật ăn thịt khác.
C. Nó cho phép các loài ăn thịt khác nhập cư.
D. Nó sử dụng con mồi là loài ưu thế của quần xã.

Câu 40: Cho một số phát biểu về bệnh, hội chứng di truyền ở người như sau:
(1) Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi β-hêmôglôbin mất axit amin ở vị trí số 6 trong chuỗi pôlipeptit.
(2) Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính.
(3) Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
(4) Hội chứng Tơcnơ do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21.
(5) Bệnh phêninkêtô niệu do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X.
Có bao nhiêu phát biểu không chính xác?

A. 3
B. 2
C. 4
D. 1


B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

=> Xem hướng dẫn giải


  • 8 lượt xem