Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học năm 2017 số 18Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học năm 2017 số 18

  • 1 Đánh giá

Đề thi gồm 40 câu dưới dạng trắc nghiệm (có đáp án) giúp các bạn đánh giá năng lực môn Sinh học và rèn kĩ năng làm bài chuẩn bị cho kì thi THPT quốc gia. Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học năm 2017 số 18

Thời gian làm bài: 50 phút

(không kể thời gian phát đề)

Câu 1: Cho một số bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu

(2) Hội chứng Đao

(3) Hội chứng Tơcnơ

(4) Bệnh máu khó đông
Những bệnh hoặc hội chứng bệnh có nguyên nhân do đột biến gen là:

A. (1) và (2)
B. (3) và (4)
C. (2) và (3)
D. (1) và (4)

Câu 2: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến gen aa có khả năng kháng bệnh, người ta thực hiện các công đoạn như sau:
(1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo mọc thành cây.
(2) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
(3) Cho các cây kháng bệnh tự thụ phấn để tạo dòng thuần.
(4) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
Quy trình tạo giống đúng theo thứ tự là:

A. (1) → (4) → (2) → (3)
C. (4) → (1) → (3) → (2)
B. (1) → (4) → (3) → (2)
D. (4) → (1) → (2) → (3)

Câu 3: Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật chuyển gen?

A. Dùng các hoocmôn phù hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai.
B. Nối gen của tế bào cho và plasmit của vi khuẩn taoj nên And tái tổ hợp.
C. Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ polietilen glycogen để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai.
D. Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đẫ bị làm giảm hoạt tính để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai.
Câu 4: Ở phép lai giữa ruồi giấm có kiểu gen AB/ab XD Xd với ruồi giấm AB/ab XD Y cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hóa vị gen là:

A. 30%
B. 20%
C. 40%
D. 35%

Câu 5: Cho các quần thể ngẫu phối dưới đây:
(1) 100% Aa
(2) 25% AA + 50% Aa + 25% aa = 1
(3) 35% AA + 18% Aa + 47% aa = 1
(4) 100% AA
(5) 25% AA + 75% Aa = 1

Số quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là:

A.2
B. 3
C. 1
D. 4

Câu 6: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp
NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ là:

A. 11,8%
B. 2%
C. 0,2%
D. 88,2%

Câu 7:Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtít là:

A. 5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’
B. 5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’
C. 5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’
D. 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’

Câu 8: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Ở
đời con của phép lai AaBbDd x AaBBdd có số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là:

A. 12 và 4
B. 8 và 27
C. 27 và 8
D. 18 và 4

Câu 9:Cho một cây tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 43,75% cây hoa đỏ: 56,25% cây
hoa trắng. Trong số những cây hoa đỏ ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là:

A. 3/7
B. 1/16
C. 1/4
D. 1/9

Câu 10:Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1
đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu phần trăm giao tử mang đột biến?

A. 50%
B. 25%
C. 75%
D. 12,5%

Câu 11:Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen là 0,1AA : 0,4Aa : 0,5 aa.
Theo lí thuyết, ở thế hệ F3 loại kiểu gen aa chiếm tỉ lệ là:

A. 50%
B. 60%
C. 65%
D. 67,5%

Câu 12:Cho các nhận định sau:
(1) Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nuclêôtít là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật.
(2) Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc.
(3) Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại.
(4) Đột biến điểm cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen mà nó tồn tại.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến điểm?

A. 5
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 13:Cho các nhận định sau:

(1) Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.
(2) Các gen trong tế bào không tương tác trực tiếp với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình.
(3) Tương tác gen và gen đa hiệu phủ nhận học thuyết đi truyền của Menđen.
(4) Nhiều cặp gen có thể tác động đến sự biểu hiện của một tính trạng được gọi là gen đa hiệu.
Có bao nhiều nhận định không đúng?

A.2
B. 4
C. 1
D. 3

Câu 14:Cho các nhận định sau:
(1) Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định.
(2) Trong tế bào, các nhân tố di truyền hòa trộn vào nhau.
(3) Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.
(4) Trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
Có bao nhiêu nhận định không đúng theo quan điểm di truyền của Menden?

A. 1
B. 3
C. 2
D. 4

Câu 15:Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự nuclêôtít là 3’- AAAXXAGGGTGX - 5’. Tỉ lệ (A + G)/(T + X) ở đoạn mạch thứ 2 của gen là:

A. 1/4
B. 1
C.1/2
D. 2

Câu 16:Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng
hợp tử về tất cả các gen?

A. Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn.
B. Nuôi cấy hạt phần trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, sau đó xử lí bằng cônsixin.
C. Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
D. Lai tế bào xôma khác loài.

Câu 17:Đặc điểm nào dưới đây không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?
(1) Có sự hình thành các đoạn okazaki.
(2) Sử dụng 8 loại nuclêôtít làm nguyên liệu trong quá trình nhân đôi.
(3) Trên mỗi phân tử ADN chỉ có một điểm khởi đầu tái bản.
(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(5) Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.
Phương án đúng là:

A. (1), (4)
B. (3), (5)
C. (2), (3), (4)
D. (1), (2), (4)

Câu 18:Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt
trăng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb thu được 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng.Nếu cho F1 giao phối tự do thì ở F2, loại cá thể đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ là :

A. 6,25%
B. 25%
C. 18,75%
D. 37,5%

Câu 19: Xét các kết luận sau:

(1) Liên kết gen hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.
(3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến.
(4) Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.
(5) Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng.
Có bao nhiêu kết luận đúng?

A.5
B. 4
C. 2
D. 3

Câu 20: Ở người, đột biến nào trong các dạng đột biến cấu trúc NST dưới đây gây nên hội chứng
tiêng mèo kêu?

A. Lặp đoạn NST
B. Chuyển đoạn NST
C. Đảo đoạn NST
D. Mất đoạn NST

Câu 21:Cơ thể mang kiểu gen AB/ab Dd, mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn lai phân tích có hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:

A. 9 : 9 : 3 : 3 : 1 : 1
B. 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1
C. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1
D. 4 : 4 : 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1

Câu 22:Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh
dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng
nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh
dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1
lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ

A. 30%
B. 15%
C. 20%
D. 10%

Câu 23: Ở một lài thực vật, có 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau tác động tích luỹ lên sự
hình thành chiều cao cây. Gen A có 2 alen, gen B có 2 alen. Cây aabb có độ cao 100cm, cứ
có 1 alen trội làm cho cây cao 10cm. kết luận nào sau đây không đúng?

A. Có 2 kiểu gen quy định cây cao 110cm
B. Cây cao 130cm có kiểu gen AABb hoặc AaBB
C. Có 4 kiểu gen quy định cây cao 120cm
D. Cây cao 140cm có kiểu gen AABB

Câu 24:Đối với một bệnh di truyền do gen lặn nằm trên NST thường quy định, nếu bố
mẹ bình thường nhưng mang gen bệnh thì xác xuất sinh con không bị bệnh của họ là:

A. 25%
B. 75%
C. 50%
D. 100%

Câu 25:Bản chất của quy luật phân li là:

A. Tính trạng trội át chế tính trạng lặn.
B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
C. Sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân.
D. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen với tỉ lệ 1 : 2 : 1.

Câu 26:Trường hợp nào sau đây được xem là lai thuận nghịch:

A. ♂Aa × ♀Aa và ♂Aa × ♀AA.
B. ♂AA × ♀aa và ♂aa × ♀AA.
C. ♂AA × ♀aa và ♂Aa × ♀aa.
D. ♂AA × ♀aa và ♂AA × ♀ aa.

Câu 27: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các
cá thể:

A. có cùng kiểu gen
B. có kiểu hình giống nhau
C. có kiểu hình khác nhau
D. có kiểu gen khác nhau

Câu 28:Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây
thân cao dị hợp tự thụ phấn ở đời con có 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Trong
số các cây F1 lấy 2 cây thân cao, xác suất để cả 2 cây này đều có gen đồng hợp là:

A. 4/9
B. 1/3
C. 1/4
D. 1/9

Câu 29:Gen A nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y có 5 alen.
Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen A là:

A. 15
B. 57
C. 20
D. 40

Câu 30: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng?

A. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
B. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%.
C. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.
D. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%.

Câu 31: Lôcut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen. Tiến hành
3 phép lai
Phép lai 1: mắt đỏ x mắt đỏ à 75% đỏ : 25% nâu
Phép lai 2: mắt vàng x mắt trắng à 100% vàng
Phép lai 3: mắt nâu x mắt vàng à 25% mắt trắng : 50% mắt nâu : 25% mắt vàng
Thú tự từ trội đến lặn là:

A. Đỏ → nâu → vàng → trắng
B. Nâu → vàng → đỏ → trắng
C. Vàng → nâu → đỏ → trắng
D. Nâu → đỏ → vàng → trắng

Câu 32: Khi nghiên cứu tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính : g/1000 hạt), người ta thu được như sau:

Giống lúa

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Khối lượng tối đa

300

310

335

325

Khối lượng tối thiểu

200

220

240

270


Giống nào có khả năng nhất thiên về tính trạng số lượng?

A. Giống số 1
B. Giống số 2
C. Giống số 3
D. Giống số 4

Câu 33: Ở một loài động vật, biết alen A trội hoàn toàn so với alen a, alen B trội hoàn
toàn so với alen b, alen D trội hoàn toàn so với alen d. Phép lai AaBbDd x AaBbDd cho
số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:

A. 6, 4
B. 9, 4
C. 27, 8
D. 6, 3

Câu 34: Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa gen và tính trạng ở sinh vật
nhân thực?

A. Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng
B. Pôlipeptit → mARN → Gen (ADN) → Prôtêin → Tính trạng
C. mARN → Gen (ADN) → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng
D. Gen (ADN) → mARN → Prôtêin → Pôlipeptit → Tính trạng

Câu 35:Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
C. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
D. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

Câu 36:Không thể tìm thấy được 2 ngƣời có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất,
ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trúng vì trong quá trình sinh sản hữu tính:

A. tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp.
B. ảnh hưởng của môi trường.
C. các gen có điều kiện tương tác với nhau.
D. dễ tạo ra các biến dị di truyền.

Câu 37:Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể
thƣờng có 4 alen: alen Cb quy định lông đen, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy
định lông xám và alen Cw quy định lông trắng. Trong đó alen Cb trội hoàn toàn so với các
alen Cy, Cg và Cw; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw; alen Cg trội hoàn toàn so
với alen Cw. Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con. Cho biết không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và
3 loại kiểu hình.
(2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại
kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình.
(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời
con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen.

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 38:Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây
hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Nếu lấy tất cả các cây hoa hồng ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên
thì tỉ lệ kiểu hình thu đƣợc ở F2 là

A. 8 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
B. 3 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
C. 1cây hoa đỏ: 1cây hoahồng: 1cây hoa vàng: 1cây hoa trắng.
D. 5 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

Câu 39:Trong trƣờng hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẻ và các gen trội là trội
hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:

A. 27/256
B. 81/256
C. 1/16
D. 3/256

Câu 40:Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tƣơng
tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa
đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng.
Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy
định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao. Biết các gen nằm trên các
NST khác nhau. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDb × aaBbDd cho đời con có kiểu hình
thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ:

A. 3,125%
B. 28,125%
C. 42,1875%
D. 9,375%

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

=> Xem hướng dẫn giải


  • 8 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021