Không thực hiện phép tính, hãy giải thích tại sao A = 2 020 - 1 820 chia hết cho 20
2. Tính chất chia hết của một hiệu
Hoạt động 5: Chỉ ra số thích hợp cho ? theo mẫu:
| m | Số a chia hết cho m | Số b chia hết cho m | Thực hiện phép chia (a - b) cho m |
| 7 | 49 | 21 | (49 - 21) : 7 = 4 |
| 8 | ? | ? | (? - ?) : 8 = ? |
| 11 | ? | ? | (? - ?) : 11 = ? |
Câu 5 (Trang 33 SGK Cánh Diều Toán 6 tập 1)
Không thực hiện phép tính, hãy giải thích tại sao A = 2 020 - 1 820 chia hết cho 20
Bài làm:
Hoạt động 5:
| m | Số a chia hết cho m | Số b chia hết cho m | Thực hiện phép chia (a - b) cho m |
| 7 | 49 | 21 | (49 - 21) : 7 = 4 |
| 8 | 48 | 16 | (48 - 16) : 8 = 4 |
| 11 | 55 | 22 | (55 - 22) : 11 = 3 |
Câu 5 :
Vì 2 020 chia hết cho 20 và 1 820 chia hết cho 20 nên A = 2 020 - 1 820 chia hết cho 20
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài tập 1 SGK Cánh Diều Toán 6 tập 1 trang 21
- Giải câu 7 trang 74 toán 6 tập 1 sách cánh diều
- Giải câu 3 trang 39 Cánh Diều Toán 6 tập 1
- [Cánh Diều] Giải toán 6 bài 5: Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên
- Giải câu 2 trang 117 toán 6 tập 1 sách cánh diều
- [Cánh Diều] Giải toán 6 bài 6: Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên
- Giải câu 6 trang 37 Cánh Diều Toán 6 tập 1
- Giải câu 7 trang 58 Cánh Diều Toán 6 tập 1
- Giải câu 2 trang 42 Cánh Diều Toán 6 tập 1
- Giải bài tập 2 SGK Cánh Diều Toán 6 tập 1 trang 16
- Giải bài tập 5 SGK Cánh Diều Toán 6 tập 1 trang 17
- Đọc và viết các số La Mã