Quan sát các hình 31.5 a, b, c, d, gọi tên loại lực ma sát, chỉ rõ ma sát có lợi hay có hại.
2. Quan sát các hình 31.5 a, b, c, d, gọi tên loại lực ma sát, chỉ rõ ma sát có lợi hay có hại.

Bài làm:
a) Ma sát nghỉ, có lợi
b) Ma sát nghỉ, có lợi
c) Ma sát lăn, có lợi
d) Ma sát trượt, có hại
Xem thêm bài viết khác
- Trong thí nghiệm hình 30.1, lực đàn hồi có phương, chiều thế nào?
- 4. Các biến dạng của rễ, thân, lá cây
- b, Giải thích kết quả thí nghiệm
- Nên cắm biến chỉ dẫn đường nào dành cho thanh niên và đường nào dành cho cụ già? Tại sao lại cắm như vậy?
- So sánh một số đặc điểm của mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc bằng cách điền vào bảng 32.6
- Hoàn thành bảng 21.4 giá trị của động vật quý hiếm
- Tại sao cây càng cao to, cành lá sum xuê thì bộ rễ cây cũng càng to, càng đâm sâu và lan rộng?
- Ở nhiệt độ nào thì nước sôi?
- Hướng dẫn giải VNEN sinh học 6 chi tiết, dễ hiểu
- 3. Tìm hiểu các biện pháp trồng và bảo vệ cây xanh
- 1. Thí nghiệm phát hiện tinh bột bằng thuốc thử i ốt
- Quan sát thỏ trong hình 20.6 và ghi chú thích (chi trước, chi sau, mũi, miệng, mắt, tai, đầu, thân, đuôi)...