Bài 48: Thiên nhiên châu Đại Dương
Nằm giữa Thái Bình Dương mênh mông. Châu Đại Dương có tổng diện tích hơn 8,5 triệu km2, gồm lục địa Ô-xtrây-li-a vô số đảo và quần đảo lớn nhỏ. Khí hậu nóng ẩm điều hòa cây cối xanh tốt quanh năm đã biến các đảo của châu Đại Dương thành “thiên đường xanh” giữa biển cả mênh mông.
A. Kiến thức trọng tâm
1. Vị trí địa lí, địa hình
– Châu Đại Dương gồm:
- Lục đại Ôxtrâylia
- 4 quần đảo: Mê-la-nê-đi (đảo núi lửa), Niu-đi-len (Đảo lục đại), Mi-cro –ne-đi (Đảo san hô) và Pô-li-nê-đi (Đảo núi lửa và san hô).
– Địa hình:
- Lục địa Ô-xtrây-li-a, quần đảo Niu Di-len và Pa-pua Niu Ghi-nê có nhiều bậc địa hình với sự phân hóa khá phức tạp.
- Các đảo nhỏ còn lại chủ yếu là đảo núi lửa và đảo san hô với diện tích rất nhỏ, độ cao thấp.
– Châu Đại Dương thời gian gần đây được gộp từ 2 Châu: Châu Đại Dương và Châu Úc.
2. Khí hậu, thực vật và động vật
– Khí hậu:
- Phần lớn các đảo của châu Đại Dương có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, điều hòa, mưa nhiều.
- Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn.
– Thực, động vật:
- Trên các đảo: phát triển mạnh hệ sinh vật nhiệt đới cả trên cạn và dưới biển do nhận được lượng nhiệt, ẩm lớn.
- Trên lục địa Ô-xtrây-li-a: có nhiều loài độc đáo như thú có túi, cáo mỏ vịt, các loài bạch đàn …
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học
Trang 145 sgk Địa lí 7
Dựa vào hình 48.1, hãy:
- Xác định vị trí lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo lớn của châu Đại Dương.
- Xác định vị trí các chuỗi đảo thuộc châu Đại Dương.
Trang 145 sgk Địa lí 7
Dựa vào hình 48.2, cho biết đặc điểm khí hậu của các đảo thuộc châu Đại Dương.
Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học
Câu 1: Trang 146 sgk Địa lí 7
Cho biết nguồn gốc hình thành các đảo của châu Đại Dương.
Câu 2: Trang 146 sgk Địa lí 7
Nguyên nhân nào đã khiến cho các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là "thiên đàng xanh" của Thái Bình Dương?
Xem thêm bài viết khác
- So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ Ôn tập Địa 7
- Quan sát ảnh về cảng sông Đuy-xbua (Đức) và sơ đồ của cảng, phân tích để thấy sự hợp lí trong việc phân bố khu dân cư (chú ý các mũi tên chỉ hướng gió và hướng dòng chảy)
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu tên các kiểu môi trườnq của đới nóng?
- Dựa vào bảng thống kê dưới đây cho nhận xét về sự thay đổi số dân và thay đổi ngôi thứ của 10 siêu đô thị lớn nhất thế giới từ năm 1950 đến năm 2000.
- Cách nhận xét biểu đồ tần số Ôn tập Địa 7
- Quan sát các hình 31.1 và 29.1 , cho biết: Tên một số cảng lớn ở châu Phi.
- Tìm trên bản đồ các quốc gia trong bảng số liệu, cho biết: Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn mức trung bình nằm ở vùng nào của châu Phi?
- Quan sát hình 41.1 và 42.1, nêu tên các kiểu khí hậu ở Trung và Nam Mĩ? Sự phân bố các kiểu khí hậu này có mối quan hệ như thế nào với sự phân bố địa hình?
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà.
- Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa Ôn tập Địa 7
- Châu lục tập trung dân cư đông đúc nhất thế giới là? Ôn tập Địa 7
- Dựa vào hình 44.4, cho biết Trung và Nam Mĩ có các loại cây trồng chủ yếu nào và phân bố ở đâu?