Điền các từ sau vào chỗ trống để nhận diện khái niệm ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
b. Điền các từ sau vào chỗ trống để nhận diện khái niệm ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự: ngôi kể thứ ba, ngôi kể thứ nhất, tác giả, vị trí giao tiếp.
- Ngôi kể là.................... mà người kể dùng để kể chuyện.
- ....................: Người kể chuyện xưng "tôi", có thể kể trực tiếp những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân,
- ...................: Người kể chuyện giấu mình có thể kể linh hoạt tự do những gì xảy ra với nhân vật
- Người kể xưng "tôi" trong tác phẩm không nhất thiết là chính......................
Bài làm:
- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể dùng để kể chuyện.
- Ngôi kể thứ nhất: Người kể chuyện xưng "tôi", có thể kể trực tiếp những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân,
- Ngôi kể thứ ba: Người kể chuyện giấu mình có thể kể linh hoạt tự do những gì xảy ra với nhân vật
- Người kể xưng "tôi" trong tác phẩm không nhất thiết là chính tác giả
Xem thêm bài viết khác
- Tìm hiểu ý nghĩa của ngày Thầy thuốc Việt Nam
- Tìm và ghi vào sổ tay 5-6 từ mà em gặp trong thực tế giao tiếp hằng ngày. giải thích các nghĩa các từ đó bằng hai cách vừa học.
- Chọn và thực hiện những một trong các đề văn sau:
- Hãy kể ngắn gọn về một người làm nghề y mà em biết.
- Gỉa sử em là người bán cá, hãy nêu lại cách sửa lại cái biển theo ý của mình và giải thích vì sao lại sửa như vậy.
- Dựa vào phần Chú thích trong bài đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh, điền vào cột nội dung tương ứng với hình thức của các từ từ theo bảng:
- Đọc và quan sát cách đặt dấu phân cách ở hai dòng dưới đây:...
- Đọc kĩ đoạn văn thứ ba trong văn bản( từ " Càng lạ hơn nữa" đến "cứu nước") và nêu cảm nhận của em về chi tiết: Bà con, làng xóm vui long góp gạo nuôi câu bé.
- Kể lại các sự việc theo dàn ý đã lập
- Ai là nhân vật thông minh được kể trong câu chuyện?
- Xác định nạo thành nghĩa của từ tiếng tạo thành các từ Hán Việt sau đây và cho biết nghĩa của các từ Hán Việt này: Khán giả, thính giả, độc giảm tác giả, yếu điểm, yêu nhân ( có thể sử dụng từ điển)
- Viết bài văn ngắn, kể lại cho người thân nghe về một chuyến đi hoặc những việc em làm trong một ngày.