Tìm hiểu ý và lập dàn ý cho một đề ở mục a.
c. Tìm hiểu ý và lập dàn ý cho một đề ở mục a.
Bài làm:
Dàn bài về một kỉ niệm đáng nhớ.
1. Mở bài: Những động vật đáng yêu luôn là những người bạn vô cùng thân thiết của chúng ta. Nếu ai có hỏi tôi rằng tôi có yêu động vật không thì tôi sẽ không ngần ngại trả lời là có. Chú mèo Mun nhà tôi chính là một người bạn mà tôi luôn yêu thương và coi là tri kỉ. Tôi và Mun đã có cho nhau những kỉ niệm thật đáng nhớ.
2. Thân bài:
- Mèo Mun nhà chúng tôi vô cùng đáng yêu. Đó là món quà mà ba tặng tôi nhận dịp sinh nhật.
- Tôi và Mun coi nhau như những người bạn chi kỉ.
- Một lần mẹ tôi nhờ tôi dọn dẹp nhà cửa, tôi vừa lau dọn vừa nô đùa với Mun.
- Không may "choang..." tôi làm vỡ mất chiếc bình mẹ tôi thích nhất.
- Tôi lo lắng định phi tan chiếc bình thì đúng lúc mẹ tôi lên nhà.
- Mẹ nổi giận hỏi tôi lí do chiếc bình bị vỡ. Tôi không biết nghĩ ra lí do gì, chợt thấy Mun ở đó liền đổ cho Mun.
- Mun tội nghiệp bị mẹ phạt oan, đuổi ra sân.
- Cả đêm Mun kêu gào cậy cửa bên ngoài. Tôi thấy day dứt, có lỗi trong lòng niềm đi xin lỗi mẹ để Mun vào nhà.
3. Kết bài: Việc ngày hôm đó khiến tôi hối hận vô cùng
Xem thêm bài viết khác
- Thường đứng trước danh từ chỉ người, danh từ chỉ đồ vật
- Tự sưu tầm một truyện dân gian của địa phương (nếu không sưu tầm được, có thể lấy một truyện trong kho tàng dân gian Việt Nam).
- Trong các từ vừa tìm được:
- Từ loại nào dưới đây không được học ở kì 1 lớp 6? Chọn phương án đúng
- Tìm thêm ba câu chuyện về thần núi, thần sông, thần biển. Ghi lại vắn tắt nội dung của ba câu chuyện đó.
- 2* Viết đoạn văn ngắn nêu ý kiến của em về thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng. Nêu một số hiện tượng trong cuộc sống để minh họa cho thành ngữ.
- Theo em làm cách nào để tạo nên sự hấp dẫn cho văn bản tự sự?
- Tìm 5-10 danh từ chỉ thời gian; 5-10 danh từ chỉ đơn vị; 5-10 danh từ chỉ khái niệm
- Đọc văn bản sau và tìm hiểu nghĩa của từ ngọt
- Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để nắm vững đặc điểm (về ý nghĩa và vị trí) của số từ
- Kể tên một số truyện cười mà em biết. Kể lại một trong số những truyện cười đó
- Xác định nạo thành nghĩa của từ tiếng tạo thành các từ Hán Việt sau đây và cho biết nghĩa của các từ Hán Việt này: Khán giả, thính giả, độc giảm tác giả, yếu điểm, yêu nhân ( có thể sử dụng từ điển)