Dựa vào sơ đồ sau, trình bày miệng những kiến thức về cấu tao từ đã học ở kì 1
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo từ.
a. Dựa vào sơ đồ sau, trình bày miệng những kiến thức về cấu tao từ đã học ở kì 1.
b. Nối các từ ở cột bên phải với tên gọi của nó ở cột bên trái
(1) Từ đơn | (a) Nhẹ nhàng; lủng củng, sạch sành sanh,… |
(2) Từ ghép | (b) Ông, bà, nhà, cửa, áo, quần, xanh, đỏ, đi, đứng,… |
(3) Từ láy | (c) Xe máy, xe đạp, đất nước, quê hương, tổ tiên, xã tắc |
Bài làm:
a. Cấu tạo từ bao gồm từ đơn và từ phức. Từ đơn là những từ được cấu tạo bằng một tiếng độc lập. Từ phức là từ do nhiều tiếng tạo thành. Từ phức bao gồm từ láy và từ ghép.là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩa. Từ ghép là những từ có hai hoặc hơn hai tiếng được ghép lại với nhau dựa trên quan hệ ý nghĩa.
b. 1-b; 2-c; 3-a
Xem thêm bài viết khác
- Hãy sắp xếp từ chỉ các loại quả vào bảng sau sao cho phù hợp với nội dung giải thích về nghĩa của từ:
- Soạn văn 6 VNEN bài 9: Thứ tự trong văn tự sự
- Điền tiếp vào ô trống( màu xanh) để hệ thống hóa kiến thức đã học về nghĩa của từ
- Theo em làm cách nào để tạo nên sự hấp dẫn cho văn bản tự sự?
- Nhắc lại quy tắc viết chữ hoa và cho ví dụ minh họa từng trường hợp dưới đây:
- Tự sưu tầm một truyện dân gian của địa phương (nếu không sưu tầm được, có thể lấy một truyện trong kho tàng dân gian Việt Nam).
- Soạn văn 6 VNEN bài 11: Cụm danh từ
- Các từ ngữ in đậm trong câu bỏ sung ý nghĩa cho những từ nào?
- Điền các từ sau vào chỗ trống để nhận diện khái niệm ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
- Tìm hiểu qua sách báo hoặc trên mạng in-ter-net các thông tin về Hội Gióng và trao đổi với người thân bằng việc trả lời các câu hỏi sau:
- Những từ in đậm trong câu sau bổ sung ý nghĩa cho các từ nào? Thử lược cá từ in đậm đó rồi rút ra nhận xét về vai trò của chúng
- Chi tiết nào chứng minh sự thông minh, tài trí của nhân vật?