Xác định nạo thành nghĩa của từ tiếng tạo thành các từ Hán Việt sau đây và cho biết nghĩa của các từ Hán Việt này: Khán giả, thính giả, độc giảm tác giả, yếu điểm, yêu nhân ( có thể sử dụng từ điển)
b. Xác định nạo thành nghĩa của từ tiếng tạo thành các từ Hán Việt sau đây và cho biết nghĩa của các từ Hán Việt này: Khán giả, thính giả, độc giảm tác giả, yếu điểm, yêu nhân ( có thể sử dụng từ điển)
Bài làm:
- thính: (nghe), giả : (người) => thính giả : người nghe
- độc: ( đọc) , giả: (người)=> độc giả: người đọc
- tác: (sáng tác); giả: (người) => tác giả: người trực tiếp sáng tác ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học nào đó
- yếu: (quan trọng); điểm: (điểm) => yếu điểm: điểm quan trọng
- yếu: (quan trọng); lược( tóm tắt) => yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng.
- yếu: (quan trọng); nhân( người) => yếu nhân: người quan trọng
Xem thêm bài viết khác
- Soạn văn 6 VNEN bài 1: Thánh Gióng
- Trao đổi để lập dàn ý cho một trong các đề sau
- Tìm và viết vào bảng sau các chi tiết nói về hành động của Thạch Sanh và Lí Thông. Nhận xét về tính cách của hai nhân vật đó.
- Theo em truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng nêu lên bài học gì?
- Đọc các câu sau, chú ý những từ in đậm và thực hiện yêu cầu ở dưới
- Dùng ngôi thứ nhất để kể cho người thân nghe về một buổi học của em ở trường hôm nay
- Sưu tầm hoặc vẽ những bức ảnh/tranh minh họa cho nọi dung câu chuyện: Một người bạn quá say mê trò chơi điện tử. Hãy quan sát bức ảnh/ tranh này và thực hiện yêu cầu ở dưới:
- Hãy kể ngắn gọn về một người làm nghề y mà em biết.
- Nếu thiếu các từ in đậm, ý nghĩa của các từ được bổ sung ý nghĩa sẽ thay đổi như thế nào?
- Soạn văn 6 VNEN bài 5: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để nắm vững đặc điểm (về ý nghĩa và vị trí) của số từ
- Hãy viết khoảng 3-4 câu khái quát nội dung chính của đoạn trích.