Gạch dưới các câu trần thuật có trong đoạn văn trên. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật vừa tìm được.
3. Tìm hiểu về câu trần thuật đơn.
a) Đọc đoạn văn sau :
Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài. Rồi với bộ điệu bộ khỉnh, tôi mắng :
- Hức ! Thông ngách sang nhà ta ? Dễ nghe nhỉ ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. Thôi, im cái điệu hát mưa dâm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!
Tôi về, không một chút bận tâm.
(1) Gạch dưới các câu trần thuật có trong đoạn văn trên. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật vừa tìm được.
(2) Xếp các câu trần thuật đó thành hai loại:
- Câu do một cặp chủ ngữ- vị ngữ (một cụm C-V) tạo thành
- Câu do hai hoặc nhiều cụm C-V sóng đôi tạo thành.
(3) Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu tả, kể về một sự việc,s ự vật hay nêu một ý kiến.
Hãy cho biết: Các câu trần thuật đơn mà em vừa tìm được dùng để làm gì?
Bài làm:
(1)
Chưa nghe hết câu, tôi / đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài.
Rồi với bộ điệu bộ khỉnh, tôi/ mắng
Chú mày/ hôi như cú mèo thế này, ta/ nào chịu được.
Tôi/ về, không một chút bận tâm.
(2)
Câu do một cặp chủ ngữ- vị ngữ (một cụm C-V) tạo thành | Câu do hai hoặc nhiều cụm C-V sóng đôi tạo thành. |
Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dà | Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. |
Rồi với bộ điệu bộ khỉnh, tôi mắng | |
Tôi về, không một chút bận tâm. |
(3) Tác dụng: dùng để kể, tả, nêu ý kiến
Xem thêm bài viết khác
- Viết một đoạn văn ngắn (7 – 10 câu) có sử dụng câu cảm thán và câu phủ định Soạn văn 8
- Tìm thêm các tư liệu từ sách báo, mạng In-ter-net,… nói về quần đảo Cô Tô để hiểu thêm về vùng biển này.
- Đọc kĩ bảng tra cứu các yếu tố Hán Việt ở cuối sách Hướng dẫn học Ngữ văn 6, tập 2. Ghi vào sổ tay những tững từ khó hiểu và tra nghĩa của từ trong từ điển.
- Đọc kĩ đoạn kết của văn bản và cho biết:
- Để làm bài văn bản tả cảnh, em cần thực hiện những công việc gì? Bố cục của bài văn tả cảnh thường gồm mấy phần? Ghi lại những câu trả lời đó vào vở?
- Chọn các từ thích hợp ở ô bên phải điền vào chỗ trống trong các khổ thơ bốn chữ sau:
- Tìm một ví dụ với mỗi mẫu so sánh sau. Viết kết quả vào bảng nhóm
- Xác định và ghi lại các đặc điểm của thơ bốn chữ trong khổ thơ sau:
- Đọc kĩ đoạn 2 và 3 của văn bản và điền vào chỗ trống trong sơ đồ thể hiện sự gắn bó của cây tre với con người:
- Tìm trong đoạn văn trên từ 1-2 ví dụ cho mỗi loại: cụm danh từ, từ cụm động từ, từ cụm tính từ.
- Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu ở cột A trên đây. Hãy cho biết bộ phận vị ngữ của mỗi câu do những từ hoặc cụm từ loại nó tạo thành.
- Chọn các từ ngữ đã cho để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: