Looking Back Unit 10: Communication

  • 1 Đánh giá

Phần Looking back sẽ giúp bạn học nhìn lại lại toàn bộ từ vựng, ngữ pháp và kĩ năng giao tiếp đã được học của unit 10 với chủ đề "communication". Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa, một số phần bạn học có thể tự sáng tạo theo ý của riêng mình.

Looking back – Unit 10: Communication

Vocabulary

1. Complete the sentences using the cues provided. (Hoàn thành câu và sử dụng từ gợi ý.)

Giải:

  1. Using body language is an effective way for communication as long as you understand it! (Sử dụng ngôn ngữ cơ thể là một cách có hiệu quả cho giao tiếp miễn là bạn hiểu nó!)
  2. Multimedia technology makes today’s communication so exciting with not only text but also sound, video, and graphics. (Công nghệ đa phương tiện làm cho giao tiếp ngày nay thật thú vị với không chỉ văn bản cũng như âm thanh, video và đồ họa.)
  3. A lot of people prefer working face-to-face than online. (Nhiều người thích làm việc trực tiếp (trực diện) hơn là trực tuyến.)
  4. Communication breakdown may happen due to cultural differences. (Phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.)
  5. In the future we won’t need to learn different languages to communicate if we use telepathy. (Trong tương lai chúng ta sẽ không cần học những ngôn ngữ khác nhau 35 giao tiếp nếu chúng ta sử dụng thần giao cách cảm.)
  6. Everyone needs to learn netequitte when we communicate online. (Mọi người cần học phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng khi chúng ta giao tiếp trực tuyến.)

2. Write the following text messages/ chatlines in shorthand form. (Viết những tin nhắn sau theo hình thức viết tắt.)

Giải:

  1. Thx 4 ur gift. (Cảm ơn về món quà của bạn.)
  2. Pls call me rite now. (Vui lòng gọi cho tôi ngay nhé.)
  3. BTW, wot r u doin this wkd? (Nhân tiện, cuối tuần này cậu làm gì?)
  4. LOL! (Cười!)
  5. C U 2nite. (Gặp bạn tối nay.)

3. Have you used music, art, codes, signs or any non-verbal ways to communicate? Tell a partner what you did. Was the communication successful? (Bạn đã từng sử dụng âm nhạc, nghệ thuật, mã, dấu hiệu hoặc bất kỳ cách giao tiếp không lời nào chưa? Kể cho bạn điều bạn đã làm. Lối giao tiếp đó thành công không?)

Giải:

I used music to express my love to my girlfriend. The song is about the love of a boy to a girl. She didn’t agree. I was upset. Then I continued to learn to dance so that I could show my sincere love to her. Now, she is my wife.

Dịch:

Tôi đã dùng âm nhạc để thể hiện tình yêu của tôi với bạn gái. Bài hát nói về tình yêu của chàng trai dành cho cô gái. Cô ấy đã không đồng ý làm bạn gái tôi. Tôi đã rất buồn. Sau đó tôi tiếp tục học nhảy để có thể thể hiện tình yêu chân thành của mình. Bây giờ thì cô ấy là vợ của tôi rồi.

Grammar

4. Underline the correct answer. (Gạch dưới câu trả lời đúng.)

Giải:

  1. She will not be sleeping if you call at 9 p.m. (Cô ấy sẽ không ngủ nếu bạn gọi lúc 9 giờ.)
  2. They will be playing football at 10 a.m. tomorrow morning. (Họ sẽ chơi bóng đá lúc 10 giờ sáng ngày mai.)
  3. What will he be doing this time next Monday? (Vào thứ Hai tới anh ấy sẽ làm gì vào lúc này?)
  4. I will be waiting at the bus stop when you arrive. (Tôi sẽ chờ ở trạm xe buýt khi bạn đến.)
  5. In 200 years we will not be using mobile phones any more. We will be using telepathy. (Trong 200 năm nữa chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại di động nữa. Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm.)
  6. Take the umbrella with you. It will be raining later today. (Mang theo dù bên bạn. Hôm nay trời sẽ mưa đấy.)

5. Gerund or to-infinitive? (Danh động từ hoặc to-infinitive?)

Giải:

  1. I don’t mind talking to her about this. (Tôi không phiền khi nói chuyện với cậu ấy về điều này.)
  2. We plan to use video chatting to keep in touch with our family. (Chúng tôi lên kế hoạch sử dụng trò chuyện video để giữ liên lạc với gia đình.)
  3. He’s tried very hard to show his love to her by sending lots of flowers and presents. (Anh ấy đã cố gắng rất nhiều thể thể hiện tình yêu của anh ấy cho cô ấy bằng việc gửi nhiều hoa và quà.)
  4. She dislike communicating through message boards or online meetings. (Cô ấy không thích giao tiếp qua tin nhắn hoặc gặp gỡ trực tuyến.)
  5. Lena enjoyed chatting on the phone with her friends. (Lena thích trò chuyện trên điện thoại với bạn bè.)
  6. They’ve decided to have a video conference with her colleagues right away. (Họ đã quyết định có một cuộc hội nghị video với đồng nghiệp ngay tức thì.)

Communication

6. Choose any three forms of communication in this unit and work with a partner to decide if people will be using them in the year 2100 or not. Give at least two reasons for each decision. (Chọn bất kỳ 3 dạng giao tiếp trong bài này và cùng với bạn cảu mình quyết định xem người ta sẽ sử dụng chúng trong năm 2100 hay không? Đưa ra ít nhất 2 lý do.)

Giải:

  • A: Will we be using music to communicate in the year 2100? (Chúng ta có sử dụng âm nhạc để giao tiếp trong năm 2100?)
  • B: I think so, people always express themselves through music. And music is a persuasive way to communicate. (Tôi nghĩ thế, người ta sẽ luôn thể hiện bản thân họ qua âm nhạc. Và âm nhạc là một cách giao tiếp khá thuyết phục )
  • A: Will people be using telepathy in 2100? (Chúng ta có sử dụng thần giao cách cảm trong năm 2100?)
  • B: Yes, they will. It will be so convenient to communicate with people far away. (Có. Sẽ thật tiện để người tra trò chuyện với người ở xa.)
  • A: Will we be using body language in 2100? (Chúng ta có sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong năm 2100?)
  • B: I don’t think so. There are many technological devices of communication to use, and body language also wastes our time. (Tôi không nghĩ thế. Có rất nhiều công nghệ thông tin liên lạc để chúng ta sử dụng, và ngôn ngữ cơ thể cũng tốn của chúng ta khá nhiều thời gian)

  • 9 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021