Nhận xét về sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong nước
Câu 3: Dựa vào bảng 18.2, nhận xét về sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong nước.
Bài làm:
- Sự phân bố đô thị ở nước ta không đồng đều giữa các vùng: vùng có nhiều đô thị nhất (Trung du và miền núi Bắc Bộ) gấp 3,3 lần vùng có ít đô thị nhất (Đông Nam Bộ).
- Số lượng đô thị nhiều nhưng số lượng thành phố còn rất ít.
- Số dân đô thị cũng có sự không đồng đều vùng có số dân đô thị đông nhất (Đông Nam Bộ) gấp 5,0 lần so với vùng có số dân đô thị ít nhất (Tây Nguyên).
Xem thêm bài viết khác
- Từ hình 16.1 hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn
- Giải bài 43 các vùng kinh tế trọng điểm
- Trình bày thế mạnh và thực trạng khai thác lâm sản ở Tây Nguyên. Nêu các giải pháp để phát triển lâm nghiệp của vùng?
- Nhờ các điều kiện thuận lợi nào mà đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng nuôi cá và nuôi tôm lớn nhất nước ta?
- Nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1990 – 2005.
- Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta?
- Tại sao “Sống chung với lũ" là cách ứng xử tốt nhất đối với tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long?
- Nêu các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
- Hãy kể tên các ngư trường trọng điểm của nước ta và xác định các ngư trường này trên bản đồ treo tường nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
- Việc tăng cường hợp tác của nước ta với các nước láng giềng có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa?
- Hãy xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ?
- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10, hãy nêu những đặc điểm chính của điểm công nghiệp?