Soạn bài Thế giới cổ tích
Hướng dẫn soạn bài 7: Thế giới cổ tích trang 24 sgk văn 6 tập 2. Đây là sách giáo khoa nằm trong bộ sách "Kết nối tri thức và cuộc sống" được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài học tốt hơn.
A. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và yếu tổ kì ảo.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chỉ tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Biết vận dụng kiến thức về nghĩa của từ ngữ và biện pháp tu từ đề đọc, viết, nói vá nghe.
- Viết được bài văn kể lại một truyện cổ tích.
- Kể được mội truyện cổ tích một cách sinh động.
- Sống vị tha, yêu thương con người; trung thực, khiêm tồn.
B. Kiến thức ngữ văn
1. Truyện cô tích
Truyện cổ tích là loại truyện dân gian có nhiều yếu tổ hư cấu, kì ảo, kể về số phận và cuộc đời của các nhân vật trong những mối quan hệ xã hội. Truyện cổ tích thể hiện cái nhìn về hiện thực, bộc lộ quan niệm đạo đức, lẽ công bằng và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn của người lao động xưa.
2. Một số yếu tố của truyện cổ tích
- Truyện cổ tích thường kể về những xung đột trong gia đình, xã hội, phản ánh số phận của các cá nhân và thể hiện ước mơ đổi thay số phận của chính họ.
- Nhân vật trong truyện cổ tích đại diện cho các kiểu người khác nhau trong xã hội, thường được chia làm hai tuyến: chính diện (tốt, thiện) và phản diện (xấu, ác).
- Các chi tiết, sự việc thường có tính chất hoang đường, kì ảo.
- Truyện được kể theo trật tự thời gian tuyến tính, thể hiện rõ quan hệ nhân quá giữa các sự kiện.
- Lời kể trong truyện cổ tích thưởng mở đàu bằng những từ ngữ chỉ không gian, thời gian không xác định. Tuỳ thuộc vào bối cảnh, người kể chuyện có thể thay đổi một số chi tiết
C. Nội dung
Đọc
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thạch Sanh
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng Việt trang 35
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Cây khế
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng Việt trang 41
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Vua chích chòe
Viết
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Viết bài văn nhập vai nhân vật kể lại một câu chuyện cổ tích
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Củng cố mở rộng trang 55
Xem thêm bài viết khác
- Mỗi chúng ta đều có thể tưởng tượng ra ngoại hình của nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo cách riêng. Hãy ghi lại tưởng tượng của em bằng một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu)
- Giả trong sứ giả có nghĩa là người, kẻ. Hãy tìm một số từ có yếu tố giả được dùng theo nghĩa như vậy và giải thích nghĩa của những từ đó
- Hẳn nhiều em có ước muốn được đặt chân đến một hòn đảo. Hãy tưởng tượng em đang ở vào tình huống đó. Em có thể chia sẻ với các bạn những điều kì diệu đó.
- Giải thích nghĩa của mỗi cụm từ và cho biết tác dụng của việc dùng biện pháp tu từ so sánh trong những cụm từ được cho dưới đây
- Em từng nghe, đọc hay đã thuộc những ca khúc, bài thơ nào viết về Trái Đất? Chúng đã gợi lên trong em ấn tượng, cảm xúc gì? Người ta thường nói: “Sự sống muôn màu”. Em hiểu điều này như thế nào
- Cùng đưa ra một thông điệp giống nhiều văn bản khác, nhưng bài thơ Trái đất vẫn có sự độc đáo, hấp dẫn riêng. Theo em, những gì đã tạo nên sự độc đáo, hấp dẫn riêng đó
- Hãy tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo chuỗi quan hệ nguyên nhân - kết quả. Trong câu chuyện này, những nhân vật nào được gọi là thần? Hãy chỉ ra những đặc điểm khiến cho họ được coi là những vị thần
- Tìm những câu văn có sử dụng biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ trong văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh (Huỳnh Lý) kể và nêu tác dụng của biện pháp tu từ này
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Củng cố, mở rộng trang 21
- Theo em, chủ đề của truyện Thánh Gióng là gì? Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kể đó
- Nêu bằng chứng cụ thể để khẳng định Trái đất - cái nôi của sự sống là một văn bản? Có thể cắt bỏ những tranh ảnh trong văn bản này hay không? Vì sao
- Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) có dùng dấu chấm phẩy Văn mẫu lớp 6