Trắc nghiệm toán 5 chương 4: Số đo thời gian, toán chuyển động đều (P1)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm toán 5 chương 4: Số đo thời gian, toán chuyển động đều (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Thế kỉ XXI có bao nhiêu ngày?

  • A. 36 525 ngày
  • B. 36 500 ngày
  • C. 36 526 ngày
  • D. 36 524 ngày

Câu 2: Thực hiện phép cộng: 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây= ?

  • A. 45 phút
  • B. 46 phút 15 giây
  • C. 46 phút 23 giây
  • D. 37 phút 05 giây

Câu 3: Bác Tư đi xe đạp với vận tốc 12km/giờ. Tính thời gian để bác Tư đi được 30km

  • A. 2 giờ 30 phút
  • B. 2 giờ 45 phút
  • C. 2 giờ 20 phút
  • D. 2 giờ 40 phút

Câu 4: Thực hiện phép tính

3 giờ 28 phút + 4 giờ 36 phút = ?

  • A. 8 giờ 4 phút
  • B. 8 giờ 64 phút
  • C. 8 giờ 54 phút
  • D. 7 giờ 64 phút

Câu 5: Thực hiện phép tính

5 giờ 17 phút x 7 = ?

  • A. 35 giờ 119 phút
  • B. 36 giờ 19 phút
  • C. 36 giờ 59 phút
  • D. 35 giờ 45 phút

Câu 6: Lâm đi từ nhà đến bến xe hết 35 phút, sau đó đi ô tô đến viện bảo tàng Lịch sử hết 2 giờ 20 phút. Hỏi Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết bao nhiêu thời gian ?

  • A. 1 giờ 30 phút
  • B. 2 giờ 30 phút
  • C. 2 giờ 55 phút
  • D. 3 giờ 15 phút

Câu 7: Điền số vào chỗ chấm

1 tuần : 6 = ... giờ

  • A. 18
  • B. 28
  • C. 20
  • D. 24

Câu 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

18 phút : 24 = ... giây

  • A. 45 giây
  • B. 40 giây
  • C. 50 giây
  • D. 48 giây

Câu 9: Một ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa hết 3 giờ 15 phút rồi đi tiếp đến VInh hết 2 giờ 35 phút. Hỏi ô tô đó đi cả quãng đường từ Hà Nội đến Vinh hết bao nhiêu thời gian ?

  • A. 4 giờ 45 phút
  • B. 5 giờ 30 phút
  • C. 5 giờ 50 phút
  • D. 6 giờ 05 phút

Câu 10: Năm 1492, nhà thám hiểm Cri-xtô-phơ và Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ. Năm 1961, I-u-ri Ga-ga-in là người đầu tiên bay vào vũ trụ. Hỏi hai sự kiện trên cách nhau bao nhiêu năm?

  • A. 357 năm
  • B. 457 năm
  • C. 469 năm
  • D. 428 năm

Câu 11: Một người cưỡi ngựa đi được 42,15km trong 2 giờ 30 phút. Tính vận tốc của người đó

  • A. 16,86km/giờ
  • B. 16,6km/giờ
  • C. 16,8km/giờ
  • D. 18,8km/giờ

Câu 12: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

5,4 phút = ... giây.

  • A. 54
  • B. 540
  • C. 324
  • D. 304

Câu 13: Một ô tô đi với vận tốc 36km/giờ từ Hà Nội. Sau 1 giờ 20 phút thì ô tô tới sân bay Nội Bài. Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến nội bài

  • A. 50km
  • B. 48km
  • C. 45km
  • D. 43km

Câu 14: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

270 phút = .... giờ

  • A. 4,5 giờ
  • B. 3,4 giờ
  • C. 4,6 giờ
  • D. 3,7 giờ

Câu 15: Mỗi buổi sáng Hạnh học ở trường trung bình 3 giờ 15 phút. Một tuần lễ Hạnh học ở trường 5 buổi. Hỏi mỗi tuần lễ Hạnh học ở trường bao nhiêu thời gian ?

  • A. 16 giờ 15 phút
  • B. 16 giờ 20 phút
  • C. 16 giờ 25 phút
  • D. 16 giờ 45 phút

Câu 16: Khoảng cách từ Mặt Trời tới Trái Đất là 149 400 000km. Vận tốc ánh sáng là 300 000km/giây. Hỏi một tia sáng xuất phát từ Mặt Trời đi bao lâu thì tới Trái Đất?

  • A. 8 phút
  • B. 7,5 phút
  • C. 8,4 phút
  • D. 8,3 phút

Câu 17: Trung bình mỗi giờ ô tô đi được 42,5km. Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn tắt vận tốc của ô tô là bốn mươi hai phẩy năm ki-lô-mét giờ, viết tắt là 42,5 km/giờ.

  • A. 40,5 km/giờ
  • B. 41,5 km/giờ
  • C. 42,5 km/giờ
  • D. 43,5 km/giờ

Câu 18: Thực hiện phép tính: 13 năm 2 tháng - 8 năm 6 tháng =?

  • A. 3 năm 11 tháng
  • B. 4 năm 8 tháng
  • C. 5 năm 3 tháng
  • D. 2 năm 10 tháng

Câu 19: Một máy bay bay được 1800km trong 2,5 giờ. Tính vận tốc của máy bay.

  • A. 650 km/giờ
  • B. 700 km/giờ
  • C. 720 km/giờ
  • D. 780 km/giờ

Câu 20: Một người chạy được 400m trong 1 phút 20 giây. Tính vận tốc chạy của người đó với đơn vị đo là m/giây.

  • A. 7 m/giây
  • B. 6 m/giây
  • C. 5 m/giây
  • D. 4 m/giây
Xem đáp án
  • 17 lượt xem