Xét những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
Câu 2: Trang 23 sgk ngữ văn 8 tập 2
Xét những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
Bài làm:
- Trong đoạn trích a câu nghi vấn là: Sao cụ lo xa quá thế? Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
- Trong đoạn trích b câu nghi vấn là: Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
- Trong đoạn trích c câu nghi vấn là: Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
- Trong đoạn trích d câu nghi vấn là: Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?
- Những câu này có đặc điểm hình thức là: có dấu hỏi chấm ở cuối câu, có các từ để hỏi như thế, sao, ai, gì.
- Những câu nghi vấn đó được dùng để:
- Bộc lộ cảm xúc, hoài niệm về quá khứ (a).
- Phủ định (b, c).
- Khẳng định (d).
- Bộc lộ sự ngạc nhiên (e).
- Trong những câu trên: Câu nghi vấn "Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại" có thể thay thế bằng một câu khác không phải câu nghi vấn nhưng vẫn có nghĩa tương đương. Như sau: "Bây giờ, lão không thể nhịn đói mà để tiền lại được!"
Xem thêm bài viết khác
- Viết đoạn văn trình bày luận điểm: Quay cóp, gian lận trong thi cử, kiểm tra, thi cử có rất nhiều tác hại
- Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan
- Tinh cách đó của ông thế hiện như thế nào và bị lợi dụng ra sao ở cảnh sau
- Căn cứ vào các chỉ dẫn, cho biết lớp kịch gồm mấy cảnh. Xem xét số lượng nhân vât tham gia ở mỗi cảnh và các loại động tác, âm thanh trên sân khấu để chứng minh.
- Soạn văn bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Viết đoạn văn giới thiệu về Lý Công Uẩn và Chiếu dời đô
- Chỉ ra các hành động nói và mục đích của mỗi hành động nói trong những đoạn trích sau
- Soạn văn 8 bài: Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận trang 113
- Tìm hiểu kết cấu bài thơ
- Soạn văn 8 bài: Bàn luận về phép học (Luận học pháp) trang 76 sgk
- Trong hai câu thơ cuối của bài thơ chữ Hán, sự sắp xếp vị trí các từ nhân (và thi gia), song, nguyệt ( và minh nguyệt) có gì đáng chú ý
- Chứng minh Nước Đại Việt ta là bản tuyên ngôn độc lập bất hủ (trích Bình Ngô đại cáo)