Chọn cách diễn đạt nào trong hai cách sau ? Tại sao ?
3. Luyện tập viết hợp đồng
a) Chọn cách diễn đạt nào trong hai cách sau ? Tại sao ?
Cách 1 | Cách 2 |
(1) - Hợp đồng có giá trị từ ngày ... đến ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm ... | Hợp đồng có giá trị một năm |
(2) Bên B phải thanh toán cho bên A bằng ngoại tệ | Bên B phải thanh toán cho bên A bằng đô la Mĩ |
(3) Bên A có thể sẽ không nhận nếu bên B đưa loại hàng không đúng phẩm chất, không đúng quy cách như đã thoả thuận | Bên A sẽ không nhận nếu bên B đưa loại hàng không đúng phẩm chất, không đúng quy cách như đã thoả thuận |
(4) Bên A có trách nhiệm bảo đảm số lượng, chất lượng, chủng loại hàng. | Bên A có trách nhiệm bảo đảm số lượng, chất lượng, chủng loại hàng như đã thoả thuận với bên B. |
Bài làm:
(1) Cách 1
(2) Cách 2
(3) Cách 2
(4) Cách 2
Vì đây là những cách diễn đạt cụ thể, rõ ràng và sát nghĩa nhất.
Xem thêm bài viết khác
- Hoàn thành bảng tổng kết văn học nước ngoài vào vở theo mẫu sau:
- Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò được bổ sung, biến đổi như thế nào qua các đoạn thơ?
- Tìm hiểu một số thể loại văn học dân gian chưa được học trong chương trình ngữ văn THCS. Với mỗi thể loại, em hãy lấy một VD.
- Luyện tập nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Trước các từ ngữ in đậm ở các câu trên, có (hoặc có thể thêm) những quan hệ từ nào?
- Phân tích đề và tìm ý cho đề bài dưới đây :
- Các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh có ý nghĩa như thế nào đôi với việc rèn luyện kĩ năng làm văn?
- Bài thơ có bố cục như sau: - Phần 1: Em bé kể với mẹ về những người ở “trên mây” và trò chơi thứ nhất của em...
- Tìm những câu thơ có hàm ý mời mọc hoặc từ chối trong các đoạn đối thoại giữa em bé với những người ở trên mây và trong sóng trong bài thơ Mây và sóng của Ta – go. Hãy viết thêm vào mỗi đoạn một câu có hàm ý mời mọc rõ hơn.
- Đoạn thơ gợi cho em những cảm nghĩ gì về ý nghĩa cuộc sống của mỗi con người?
- Sưu tầm một số truyện cười có nội dung liên quan đến các sử dụng từ ngữ địa phương.
- Lập bản đồ tư duy về các kiểu văn bản trọng tâm đã học: văn bản thuyết minh, văn bản tự sự, văn ẩn nghị luận trên cơ sở các gợi ý sau: