Cùng người thân chơi trò thi tìm nhanh từ láy vần. Một người nêu vần, người kia nói ngay từ láy vần.
C. Hoạt động ứng dụng
Cùng người thân chơi trò thi tìm nhanh từ láy vần. Một người nêu vần, người kia nói ngay từ láy vần.
M: ăn -> lăn tăn
Bài làm:
Ví dụ:
- inh - xinh xinh
- oăt - loắt choắt
- im - lim dim
- ot - chót vót
- ưc - bực tức
- ôm - ôm đồm
- anh - lanh chanh
- i - lí nhí...
Xem thêm bài viết khác
- Sắp xếp các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái vào hai nhóm, viết vào vở
- Đặt câu với một từ ở hoạt động 1 và viết vào vở.
- Tìm hiểu xem xung quanh em có những ai gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn. Em và gia đình đã làm gì để giúp đỡ họ.
- Nghe thầy cô đọc, viết vào vở: Chiếc xe đạp của chú Tư
- Cương thuyết phục mẹ như thế nào? Những chi tiết nào thể hiện tình cảm của hai mẹ con đối với nhau?
- Nhân vật trong câu chuyện là những ai? Em có đồng ý với nhận xét của người bà về tính cách của từng cháu không? Dựa vào nhừng điểm nào, bà có nhận xét như vậy?
- Đọc đoạn văn sau, thay nhau hỏi và trả lời:
- Thực hiện yêu cầu trong phiếu học tập: Chọn từ ngữ chỉ màu sắc ở cột A phù hợp với từ ngữ giải thích mức độ của màu sắc ở cột B...
- Điền vào chỗ trống tr hay ch? Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
- Điền vào chỗ trống: tiếng có âm đầu l hoặc n? Tiếng có vần âc hoặc ât?
- Viết những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể từ bài 4A đến bài 6C vào bảng theo mẫu sau:
- Giải bài 14C: Đồ vật quanh em