Đọc các thông tin trong bảng 15.2, hãy thống kê các nước Đông Nam Á theo diện tích từ nhỏ đến lớn, theo dân số từ ít đến nhiều. Việt Nam đứng ở vị trí nào?
Câu 5: Đọc các thông tin trong bảng 15.2, hãy thống kê các nước Đông Nam Á theo diện tích từ nhỏ đến lớn, theo dân số từ ít đến nhiều. Việt Nam đứng ở vị trí nào?
Bài làm:
- Diện tích theo thứ tự từ nhỏ đến lớn lần lượt là:
- (1) Xingapo,
- (2) Brunay,
- (3) Đông Timo,
- (4) Campuchia,
- (5) Lào,
- (6) Philippin,
- (7) Malaixia,
- (8) Việt Nam,
- (9) Thái Lan,
- (10) Mianma,
- (11) Indonexia.
=>Xếp theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn, Việt Nam đứng ở vị trí thứ 8 ( có nghĩa là Việt Nam là nước có diện tích lớn thứ 4 khu vực Đông Nam Á)
- Số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều lần lượt là:
- (1) Brunay,
- (2) Đông Timo,
- (3) Xingapo,
- (4) Lào,
- (5) Campuchia,
- (6) Malaixia,
- (7) Mianma,
- (8) Thái Lan,
- (9) Việt Nam,
- (10) Philippin,
- (11) Indonexia.
=> Xếp số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều thì Việt Nam xếp ở vị trí thứ 9 ( tức là Việt Nam có số dân đông thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á).
Xem thêm bài viết khác
- Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
- Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta. Chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào.
- Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu Á?
- Dựa vào hình 12.1, em hãy nêu lên các sông lớn ở Đông Á và nơi bắt nguồn của chúng.
- Những điểm giống và khác nhau giữa hai sông Hoàng Hà và Trường Giang.
- Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu dưới đây:
- So sánh địa hình hai vùng đồng bằng nêu trên em nhận thấy chúng giống nhau và khác nhau như thế nào?
- Dựa vào hình 24.3, em hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính khác nhau như thế nào?
- Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta?
- Em hãy cho biết một số thành tựu nổi bật của nền kinh tế xã hội nước ta thời gian qua.
- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành liên của ASEAN.
- Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam