Dựa vào lược đồ 14.1 và thông tin trong bài học, em hãy xác định: Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?
A. Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài
I. Nhà nước Văn Lang
1. Sự ra đời Nhà nước Văn Lang
Dựa vào lược đồ 14.1 và thông tin trong bài học, em hãy xác định:
- Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?
- Địa bàn cư trú và vị trí kinh đô của Nhà nước Văn Lang?
Bài làm:
- Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian 2000 năm trước, vào thời kì văn hóa Phùng Nguyên
- Địa bàn cư trú: ven sông Hồng từ Việt Trì (Phú Thọ) đến chân núi Ba Vì (Hà Nội) ngày nay.
- Kinh đô: ở Phong Châu( Việt Trì, Phú Thọ)
Xem thêm bài viết khác
- [Chân trời sáng tạo] Giải địa lí 6 bài 23: Con người và thiên nhiên
- Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam, em hãy xác định và ghi ra tọa độ địa lí trên đất liền bốn điểm cực: cực Bắc, cực Nam, cực Đông và cực Tây của lãnh thổ nước ta
- Quan sát hình 10.4 và thông tin trong bài: Em hãy cho biết các hình a,b,c,d là khoáng sản nào?
- Em hãy nêu quá trình tiến hóa từ vượn thành người? Những đặc điểm nào cho thấy sự tiến hóa của Người tối cổ so với Vượn người?
- Dựa vào hình 23.4, hình 23.5 và thông tin trong bài, em hãy kể tên các loại tài nguyên nhiên nhiên được con người khai thác
- [Chân trời sáng tạo] Giải địa lí 6 bài 19: Lớp đất và các nhân tố hình thành đất. Một số nhóm đất điển hình
- [Chân trời sáng tạo] Giải lịch sử 6 bài 16: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương bắc và sự chuyển biến của Việt Nam thời kì Bắc thuộc
- Đọc thông tin dưới đây, quan sát hình 9.1 và lược đồ 9.2 em hãy:Đọc thông tin dưới đây, quan sát hình 9.1 và lược đồ 9.2 em hãy: Xác định vùng cư trú chủ yếu của cư dân Trung Quốc thời cồ đại
- Điều kiện tự nhiên đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của nền văn minh La Mã?
- Các vương quốc cổ Đông Nam Á trong mười thế kỉ đầu Công nguyên đã phát huy những lợi thế nào để phát triển kinh tế?....
- Em hãy nêu những đóng góp chung của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời Bắc thuộc
- Dựa vào sơ đồ 2.4 em hãy giải thích các khái niệm trước Công nguyên, Công nguyên, thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ