Nội dung chính bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: "Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ". Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 11 tập 1.
Bài làm:
Nội dung bài gồm:
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm.
- Ngôn ngữ là tài sán chưng, là phương tiện giao tiếp chung của cá cộng đồng xã hội ; còn lời nói là sán phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sớ vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung.
B. Nội dung chính cụ thể
1. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp. Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ khi giao tiếp.
a.Tính chung của ngôn ngữ
- Các âm ( Nguyên âm, phụ âm ). Ví dụ: a, e, I, o, b, h, t…
- Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang).
- Các tiếng (âm tiết). Ví dụ: chạy, đi, cây, con, xe…
- Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ). Ví dụ: thuận buồm xuôi gió, ăn vóc học hay…
b. Qui tắc chung, phương thức chung
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức.
- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng.
==> Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo.
2. Lời nói - sản phẩm của cá nhân
- Giọng nói cá nhân:
- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địa phương …
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…
- Việc tạo ra những từ mới.
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung.
==> Biểu hiện rõ nhất của nét riêng trong lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân.
Xem thêm bài viết khác
- Nội dung chính bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
- Học giải thích nội dung và chỉ ra sự liên kết ý nghĩa của sáu câu thơ: Không học được ông tiên phép ngủ Trèo non, lội suối, giận khôn vơi! – Xưa nay, phường danh lợi – Tất tả trên đường đời – Đầu gió hơi men thơm quán rượu Người say vô số, tỉnh bao ng
- Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả như thế nào? Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa ra sao? Thái độ của tác giả?
- Thay thế thành ngữ trong các câu sau bằng những từ ngữ thông thường, tương đương về nghĩa
- Soạn văn bài: Vĩnh biệt cửu trùng đài
- Trong lời đề tựa kịch Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng viết: "Than ôi ! Như Tô phải hay những kẻ giết Như Tô phải? Ta chẳng biết. Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm". Bằng những hiểu biết về đoạn trích và về vở kịch, anh (chị) hãy phát biểu ý ki
- Từ niềm “hạnh phúc” của các nhân vật do cái chết của cụ cố tổ đem lại và cảnh tượng của cái “đám ma gương mẫu”, anh (chị) nhận xét như thế nào về xã hội “thượng lưu” thành thị đương thời? Bài 4 trang 128 sgk Ngữ văn 11 tập 1
- Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh để lý giải những chi tiết cụ thể hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương Vợ của Tú Xương.
- Trong câu thơ dưới đây, từ thôi được sử dụng với nghĩa như thế nào?
- Trên đường đi, hai người không quen biết gặp nhau một người hỏi: “Thưa bác, bác có đồng hồ không ạ?”. Trong ngữ cảnh đó, câu hỏi cần được hiểu như thế nào? nhằm mục đích gì?
- Đọc đoạn trích trong Bình ngô đại cáo và thực hiện các câu hỏi