So sánh số dân, mật độ dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực Đông Nam Á với châu Á và thế giới
3. Tìm hiểu về đặc điểm dân cư và xã hội
a. Đặc điểm dân cư
Quan sát bảng 1 và đọc thông tin, hãy:
- So sánh số dân, mật độ dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực Đông Nam Á với châu Á và thế giới
- Cho biết những đặc điểm dân số này đã tạo điều kiện thuận lợi gì cho sự phát triên kinh tế của Đông Nam Á?
Bài làm:
So sánh số dân, mật độ dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực Đông Nam Á với châu Á và thế giới
- Đông Nam Á có 612 triệu người chiếm 14,2% dân số châu Á và thuộc khu vực đông dân trên thế giới.
- Mật độ dân số 136 người/
cao hơn mức trung bình của châu Á (135 người/
) và mức trung bình của thế giới (52 người/
). - Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,3% đều cao hơn mức TB của châu Á (1,1%) và thế giới (1,2%).
Những đặc điểm dân số này đã tạo điều kiện thuận lợi:
- Có nguồn lao động dồi dào.
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
=> Đó là yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Đông Nam Á.
Xem thêm bài viết khác
- Soạn bài 22: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
- Đọc thông tin và bằng hiểu biết của em, hãy: Kể tên một số tài nguyên của vùng biển nước ta. Những tài nguyên này là cơ sở để phát triển những ngành kinh tế nào?
- Soạn bài 29: Các miền địa lí tự nhiên
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh về Cầu Long Biên, nhà hát lớn....ở Hà Nội hoặc các công trình kiến trúc thời Pháp thuộc ở địa phương em
- Giải thích vì sao Nguyễn Tất Thành quyết định đi tìm con đường cứu nước. Trình bày trên lược đồ hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
- Quan sát các hình 4, 5 và đọc thông tin, hãy hoàn thành bảng sau
- Quan sát hình, đọc thông tin trong các bảng, hãy: Nêu nhận xét của em về sự biến đổi của bản đồ châu Âu trước và sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Nêu những hiểu biết của em về khu vực Đông Á
- Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải sao cho đúng với phong trào Cần Vương và khởi nghĩa Yên Thế
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh giá về Cách mạng Pháp và Cách mạng Mĩ như thế nào
- Dựa vào bảng 1, hãy tính tỉ lệ che phủ của nước ta so với diện tích đất liền (làm tròn 33 triệu ha) qua các năm và rút ra nhận xét
- Em hãy nối ô bên trái với ô bên phải sai cho phù hợp về nội dung