Trắc nghiệm địa lí 9 bài 3: Phân bố dân cư và các loại địa hình quần cư

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm địa lí 9 bài 3: Phân bố dân cư và các loại địa hình quần cư. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Điều nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta

  • A. Dân cư tập trung đông đúc ở khu vực thành thị
  • B. Dân cư tập trung đông ở khu vực đồng bằng, ven biển
  • C. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân cư cao nhất nước ta
  • D. Tây Nguyên có mật độ dân số thấp

Câu 2: Quốc gia đông dân nhất thế giới là:

  • A. Hoa Kỳ
  • B. Trung Quốc
  • C. Liên Bang Nga
  • D. Canađa.

Câu 3: Trên thế giới , nước ta nằm trong số các nước có mật độ dân số :

  • A. Thấp
  • B. Trung Bình
  • C. Cao
  • D. Rất cao

Câu 4: Năm 2003 số dân sống trong các đô thị chiếm khoảng :

  • A. 24%
  • B. 25%
  • C. 26 %
  • D. 27 %

Câu 5: Hãy cho biết dân cư tập trung đông đúc ở các vùng nào ?

  • A. đồng bằng
  • B. Ven biển
  • C. Các đô thị
  • D. Cả A,B ,C, đều đúng

Câu 6: Dựa vào Atlat trang 15 , hãy cho biết những đô thị nào có quy mô dân số trên 1 triệu người

  • A. Hà Nội. Hải Phòng, Thành phố HCM .
  • B. Hà Nội , Đà Nẵng , Thành Phố Hồ Chí Minh
  • C. Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ
  • D. Thành Phố HCM, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu

Câu 7: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, tập trung đông đúc ở các vùng nào?

  • A. Hải đảo
  • B. Miền núi
  • C. Trung du
  • D. Đồng bằng

Câu 8: Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra ở mức độ:

  • A. Rất thấp
  • B. Thấp
  • C. Trung bình
  • D. Cao

Câu 9: Dân cư nước ta sống thưa thớt ở .

  • A. Ven biển
  • B. Miền Núi
  • C. Đồng bằng
  • D. Đô thị

Câu 10: Các đô thị ở nước ta phần lớn có quy mô:

  • A. Vừa và nhỏ
  • B. Vừa
  • C. Lớn
  • D. Rất Lớn

Câu 11: Số dân và tỉ lệ dân thành thị có xu hướng:

  • A. Số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị tăng.
  • B. Số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị giảm.
  • C. Số dân thành thị giảm, tỉ lệ dân thành thị giảm.
  • D. Số dân thành thị giảm, tỉ lệ dân thành thị tăng.

Câu 12: Nguyên nhân của đô thị hóa ở nước ta là do:

  • A. Di dân tự do từ nông thôn lên thành phố.
  • B. Tác dộng của thiên tai, bão lũ, triều cường.
  • C. Hệ quả của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
  • D. Nước ta là nước chủ yếu trồng lúa nước.

Câu 13: Quần cư thành thị là khu vực phát triển ngành:

  • A. Công nghiệp, nông nghiệp.
  • B. Công nghiệp, dịch vụ.
  • C. Nông nghiệp, dịch vụ.
  • D. Tất cả các ngành đều phát triển.

Câu 14: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng có diện tích:15000km2, dân số: 20,7 triệu người (Năm 2016). Vậy, mật độ dân số của vùng là:

  • A. 13 người/km2
  • B. 138 người/km2
  • C. 1380 người/km2
  • D. 13800 người/km2

Câu 15: Cho bảng số liệu:

Mật độ dân số của nước ta năm 1989 và 2016 lần lượt là:

  • A. 1900 người/km2 và 2800 người/km2
  • B. 1950 người/km2 và 280 người/km2
  • C. 195 người/km2 và 2800 người/km2
  • D. 195 người/km2 và 280 người/km2

Câu 16: Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có :

Diện tích: 39734 km2

Dân số : 16,7 triệu người ( năm 2002 )

Mật độ dân số của vùng là :

  • A. 420,3 người / km2
  • B. 120,5 người / km2
  • C. 2379,3 người /km2
  • D. 420,9 người / km2

Câu 17: Năm 2003 dân số sinh sống ở vùng nông thôn chiếm

  • A. 72% dân số cả nước
  • B. 73% dân số cả nước
  • C. 74% dân số cả nước
  • D. 75% dân số cả nước

Câu 18: Mật độ dân số ở thành phố nào cao nhất Việt Nam?

  • A. Hà Nội
  • B. T.P Hồ Chí Minh
  • C. Hải Phòng
  • D. Đà Nẵng.

Câu 19: Tên gọi hành chính nào sau đây không thuộc loại hình quần cư đô thị

  • A. Khu phố
  • B. Khóm
  • C. Phường
  • D. Quận.
Xem đáp án

=> Kiến thức Bài 3: Phân bố dân cư và các loại địa hình quần cư


  • 20 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021